verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXMỹMỹ

Thuốc Nudipyl 400 Bidiphar điều trị chứng chóng mặt 60 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tăng cường tuần hoàn não
Hoạt chấtPiracetam
Quy cáchHộp 4 vỉ x 15 viên
Nhà sản xuấtBidiphar
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng400 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Nudipyl 400 Bidiphar (hộp 60 viên) là thuốc chứa hoạt chất Piracetam 400mg, được sản xuất bởi công ty Bidiphar để hỗ trợ điều trị chứng chóng mặt và các rối loạn tuần hoàn não.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Piracetam 400 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Nudipyl 400:

  • Điều trị triệu chứng chóng mặt.
  • Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
  • Ở trẻ em: điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.
  • Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não. Không dùng cho trẻ dưới 16 tuổi trong điều trị giật rung cơ.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin < 20 ml/phút).
  • Người mắc bệnh Huntington.
  • Người bệnh suy gan.
  • Xuất huyết não.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Sử dụng thuốc bằng đường uống.
  • Uống thuốc với nước đun sôi để nguội, không đươc nhai nát viên thuốc.

Liều dùng

  • Liều thường dùng: 30-160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. Thuốc được chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần.
Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi:
  • 1,2 – 2,4g/ ngày, tùy theo từng trường hợp.
  • Liều có thể cao tới 4,8g/ngày trong những tuần đầu.
Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):
  • Liều ban đầu là 9 – 12g/ ngày.
  • Liều duy trì là 2,4g thuốc, uống ít nhất trong 3 tuần.
Điều trị giật rung cơ:
  • 7,2 g/ ngày, chia làm 2 – 3 lần.
  • Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20g/ ngày.
  • Sau khi đã đạt liều tối đa của piracetam nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.
  • Không sử dụng cho trẻ dưới 16 tuổi.
Cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan, suy thận:
  • Clcr 50 – 79 ml/ phút: Dùng 2/3 liều bình thường, chia thành 2 – 3 lần/ngày.
  • Clcr 30 – 49 ml/ phút: Dùng 1/3 liều bình thường, chia thành 2 lần/ngày.
  • Clcr 20 – 29 ml/ phút: Dùng 1/6 liều bình thường, 1 lần/ ngày.
  • Không dùng thuốc nếu mức lọc cầu thận < 20 ml/ phút.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100
  • Toàn thân: Mệt mỏi.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.
  • Thần kinh: bồn chồn, dễ kích động, đau đầu, mất ngủ.
Ít gặp, 1/1000 < ADR > 1/100
  • Toàn thân: chóng mặt, tăng cân, suy nhược.
  • Thần kinh: Run, kích thích tình dục, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm.
  • Huyết học: Rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng.
  • Da: viêm ngứa, mày đay.

Tương tác thuốc

  • Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
  • Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
Tương tác được động học:
  • Khả năng tương tác thuốc dẫn đến thay đổi được động học của piracetam là thấp vì khoảng 90% liều dùng của piracetam được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng không đổi.
  • Trong thử nghiệm in vitro, piracetam không ức chế các đồng phân của cytochrom P450 trong gan người gồm CYP 1A2, 286, 2C8, 209, 2019, 206, 251 và 4A9/11 ở nồng độ 142, 426 và 1422 µg/ml.
  • Ở nồng độ 1422 µg/ml, tác động ức chế nhỏ trên CYP 246 (21%) và 344/5 (11%) đã được quan sát thấy. Tuy nhiên, khi nồng độ vượt quá 1422 µg/ml, giá trị Ki của sự ức chế hai đồng phân CYP này là tốt. Do đó, sự tương tác chuyển hóa của piracetam và các thuốc khác dường như là không có.
  • Acenocoumarol: Trong 1 nghiên cứu mù đơn trên bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch tái phát nặng đã được công bố, piracetam liều 9,6 g/ngày không làm thay đổi liều acenocoumarol cần thiết để đạt INR 2,5 đến 3.5, nhưng so với tác dụng của acenocoumarol dùng đơn độc, việc bổ sung piracetam 9,6 g/ngày làm giảm đáng kể kết tập tiểu cầu, phóng thích β-thromboglobulin, nồng độ fibrinogen và các yếu tố von Willebrand (VIII:C; VIII: VW: Ag: VIII: VW: Reo) và độ nhớt của máu toàn phần và huyết tương.
  • Các thuốc chống động kinh: Sử dụng piracetam trên 4 tuần với liều hàng ngày 20g không làm thay đổi nồng độ đỉnh và nồng độ đáy trong huyết thanh của các thuốc chống động kinh (carbamazepin, phenytoin, phenobarbiton, valproat) ở bệnh nhân bị bệnh động kinh đang dùng các liều ổn định.
  • Rượu: Việc uống rượu cùng lúc không ảnh hương đến nồng độ piracetam trong huyết thanh và nồng độ cồn không bị thay đôi bởi một liều uống piracetam 1.6 g.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Piracetam ít độc ngay cả khi dùng liều rất cao.
  • Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi dùng quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
  • Tránh ngừng thuốc đột ngột ở những bệnh nhân rung giật cơ do nguy cơ gây co giật.
  • Liên quan đến khả năng giảm kết tập tiểu cầu của piracetam, cần thận trọng khi sử dụng chế phẩm Nudipyl® 400 đối với các bệnh nhân bị xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như bệnh nhân viêm loét dạ dày, bệnh nhân bị rối loạn đông máu, bệnh nhân có tiền sử đột quỵ do xuất huyết.
  • Thận trọng khi bệnh nhân phải thực hiện các phẫu thuật lớn (kể cả các phẫu thuật trong nha khoa) do khả năng rối loạn đông máu tiềm tàng.
  • Thận trọng khi dùng cùng các thuốc chống đông hay thuốc chống kết tập tiểu cầu do tăng nguy cơ gây chảy máu.
  • Với người cao tuổi, nên chỉnh liều ở người cao tuổi có tổn thương chức năng thận. Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinin để chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:
  • Piracetam có thể qua nhau thai, không dùng thuốc này cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
  • Không dùng Piracetam cho người cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà, không nên lái xe hay vận hành máy khi dùng thuốc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 16/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
B

Bidiphar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com