Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Novomycine 1.5 M.IU Mekophar điều trị viêm họng 16 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtSpiramycin
Quy cáchHộp 2 vỉ x 8 viên
Nhà sản xuấtMekophar
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng1.5 M.IU

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Novomycine 1.5 M.IU là sản phẩm của Công ty Cổ phần Hoá – Dược phẩm Mekophar, thành phần chính là spiramycin. Thuốc dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với spiramycin: Nhiễm khuẩn da, xương, tai, mũi, họng, phế quản, phổi và đường sinh dục (đặc biệt tuyến tiền liệt); dự phòng viêm màng não, dự phòng tái phát thấp khớp cấp tính ở người dị ứng với penicillin; bệnh do toxoplasma ở phụ nữ mang thai.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Spiramycin 1.5 M.IU

Chỉ định

  • Viêm họng do Streptococcus beta - tan máu, dùng để thay thế cho beta-lactam (đặc biệt trong trường hợp không dùng được liệu pháp này).
  • Viêm xoang cấp tính (được chỉ định khi không thể điều trị bằng beta-lactam).
  • Viêm phế quản cấp tính.
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
  • Viêm phổi cộng đồng ở các đối tượng: Không có yếu tố nguy cơ, không có dấu hiệu lâm sàng nghiêm trọng, không có yếu tố lâm sàng gợi ý cho nguyên nhân gây bệnh. Trong trường hợp nghi ngờ viêm phổi không điển hình, kháng sinh macrolid được chỉ định bất kể mức độ nghiêm trọng và cơ địa.
  • Nhiễm khuẩn da lành tính: chốc lở, loét, viêm da dưới da do nhiễm khuẩn, bệnh erythrasma.
  • Nhiễm khuẩn vùng miệng.
  • Nhiễm khuẩn sinh dục không do Gonococcus.
  • Dự phòng tái phát thấp khớp cấp ở người bệnh dị ứng với beta-lactam.
  • Toxoplasma ở phụ nữ mang thai.
  • Dự phòng viêm màng não do Meningococcus khi có chống chỉ định với rifampicin.

Chống chỉ định

  • Người có tiền sử quá mẫn với spiramycin, hoặc với các kháng sinh nhóm macrolid khác, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Uống thuốc với một ly nước.

Liều dùng

  • Người lớn: Uống 4 - 6 viên/ngày, ngày 2 - 3 lần. Thời gian điều trị viêm họng là 10 ngày.
  • Dự phòng viêm màng não do Meningococcus: Người lớn uống 2 viên/12 giờ, trong 5 ngày.
  • Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
  • Thuốc có dạng bào chế viên nén bao phim không phù hợp cho trẻ nhỏ.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu.
  • Thần kinh: Bhóng mặt, đau đầu.

Ít gặp

  • Toàn thân: Mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực.
  • Dị cảm tạm thời, loạn cảm, lảo đảo, đau, cứng cơ và khớp nối, cảm giác nóng rát.
  • Tiêu hóa: Viêm kết tràng cấp.
  • Da: Ban da, ngoại ban, mày đay.

Hiếm gặp

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng dài ngày thuốc uống spiramycin.
  • Tim: Kéo dài khoảng QT.

Rất hiếm gặp

  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
  • Da: Phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính.
  • Gan: Xét nghiệm gan bất thường.
  • Máu: Thiếu máu tán huyết.

Không biết tần suất:

  • Gan (viêm gan ứ mật, hiếm khi hoại tử).

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Thông báo ngay cho Bác sĩ hoặc Dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Levodopa: Trong phối hợp với carbidopa, thuốc ức chế hấp thu carbidopa và làm giảm nồng độ levodopa trong huyết tương. Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều levodopa.
  • Thuốc chống đông máu đường uống: Đã có nhiều báo cáo tăng hoạt tính thuốc chống đông máu đường uống ở bệnh nhân dùng kháng sinh.
  • Thuốc uống ngừa thai: Dùng spiramycin đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.
  • Spiramycin ít hoặc không ảnh hưởng đến hệ enzym cytochrom P450 ở gan; vì vậy so với erythromycin, spiramycin ít có tương tác hơn với các thuốc được chuyển hóa bởi hệ enzym này.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều:

  • Liều độc của spiramycin chưa được biết.
  • Các dấu hiệu có thể xảy ra khi dùng liều cao: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Các trường hợp kéo dài khoảng QT phục hồi khi ngừng điều trị đã được báo cáo ở trẻ sơ sinh điều trị với liều cao spiramycin và sau khi tiêm tĩnh mạch spiramycin ở đối tượng có nguy cơ kéo dài khoảng QT.

Cách xử trí:

  • Trong trường hợp quá liều spiramycin, nên làm điện tâm đồ để đo khoảng QT, nhất là khi có kèm theo các nguy cơ khác (giảm kali huyết, khoảng QTc kéo dài bẩm sinh, kết hợp dùng thuốc kéo dài khoảng QT và/hoặc gây xoắn đỉnh).
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
  • Điều trị triệu chứng.
  • Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Khi bắt đầu điều trị, nếu xuất hiện sốt phát ban toàn thân liên quan đến mụn mũ, nghi ngờ là hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, ngưng sử dụng thuốc và chống chỉ định dùng spiramycin ở tất cả đường dùng và các chất liên quan.
  • Các chất chuyển hóa có hoạt tính không được đào thải qua thận, do đó, không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
  • Thiếu máu tan huyết đã được báo cáo (mặc dù rất hiếm) ở bệnh nhân thiếu hụt enzym glucose-6-phosphat-dehydrogenase, không khuyến cáo sử dụng spiramycin ở các đối tượng này.
  • Sử dụng thận trọng khi dùng spiramycin cho người có rối loạn chức năng gan vì thuốc có thể gây độc với gan.
  • Thận trọng đối với người bị bệnh tim, loạn nhịp (bao gồm cả người có khuynh hướng kéo dài khoảng QT).

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Không có các bằng chứng về quái thai hay ngộ độc thai, do chưa có nghiên cứu về sử dụng spiramycin trên phụ nữ mang thai. Spiramycin có thể được xem xét dùng cho phụ nữ mang thai khi cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

  • Spiramycin bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao.
  • Rối loạn tiêu hóa đã được báo cáo ở trẻ sơ sinh.
  • Nên ngừng cho con bú khi đang điều trị với thuốc này.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chóng mặt có thể xảy ra sau khi dùng thuốc.
  • Nếu bệnh nhân có triệu chứng này, không nên lái tàu xe, vận hành máy móc và làm các công việc trên cao khác.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 22/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
M

Mekophar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.