

Thuốc Nitrofon-100 Knoll Healthcare điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu dưới 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Nitrofurantoin |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Knoll Healthcare Pvt Ltd |
| Nước sản xuất | Ấn độ |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 100 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Nitrofon-100 Knoll là thuốc kháng sinh chứa hoạt chất Nitrofurantoin 100mg, sản xuất bởi hãng Knoll Healthcare PVT LTD, được kê đơn để điều trị và phòng ngừa các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Nitrofurantoin | 100 mg |
Chỉ định
- Các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp không có biến chứng và mạn tính do E. coli, Enterococcus, Staphylococcus saprophyticus, Staphylococcus aureus và các chủng nhạy cảm Klebsiella, Enterobacter.
Chống chỉ định
- Người suy thận nặng, vô niệu, thiểu niệu.
- Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.
- Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.
- Người quá mẫn với nitrofurantoin.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng
- Người lớn: Uống 50 – 100 mg/lần, cách 6 giờ/1 lần vào bữa ăn và lúc đi ngủ. Một cách khác: liều hàng ngày được tính theo cân nặng: 5 – 7 mg/kg, chia làm 4 lần (không được vượt quá 400 mg). Một liều đơn 50 – 100 mg lúc đi ngủ có thể ngăn được tái phát.
- Trẻ em: Liều hàng ngày 5 – 7 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia 4 lần, nhưng có thể dùng liều thấp 1 mg/kg/ngày khi dùng lâu dài. Một liệu trình phải ít nhất 1 tuần và ít nhất 3 ngày sau khi cấy nước tiểu âm tính và không được vượt quá 14 ngày. Lặp lại liệu trình phải sau một thời gian nghỉ thuốc.
Ðiều chỉnh liều ở người suy thận:
- Nếu độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút: Liều không giảm.
- Nếu độ thanh thải creatinin là 10 – 50 ml/phút: Tránh dùng.
- Nếu độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: Không dùng.
- Ðể tránh và giảm phản ứng đối với dạ dày ruột, đồng thời làm tăng hấp thu và dung nạp, cần uống nitrofurantoin trong bữa ăn.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Tác dụng phụ
ADR xảy ra khoảng 1% ở các người bệnh. Phản ứng mẫn cảm có hồi phục được phổ biến nhất, trong khi đó, các phản ứng cấp và đôi khi rất nặng ở phổi là 1 vấn đề phải quan tâm.
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Toàn thân: Sốt, đau cơ, khô miệng, nhức đầu, chóng mặt.
- Máu: Tăng bạch cầu đa nhân, tăng bạch cầu ưa eosin.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
- Da: Ngoại ban, mày đay, ngứa.
- Gan: Biến đổi ở gan giống hình ảnh của viêm gan mạn hoạt động hoặc vàng da ứ mật, tăng transaminase.
- Hô hấp: Tăng dải xơ trên X – quang phổi. Thâm nhiễm phổi, tràn dịch màng phổi, khó thở, ran ẩm, triệu chứng hen.
- Thần kinh: Bệnh dây thần kinh ngoại vi.
Ít gặp và hiếm gặp, ADR < 1/100:
- Máu: Giảm bạch cầu đa nhân, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu ở người thiếu hụt G6PD di truyền.
- Thần kinh: Tăng áp lực nội sọ lành tính.
- Tiêu hóa: Viêm tuyến mang tai.
- Hô hấp: Xơ phổi.
- Bệnh khác: Rụng tóc tạm thời, rung giật nhãn cầu, lupus ban đỏ toàn thân.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Ðã thấy xơ phổi khi dùng thuốc lâu dài (trên 6 tháng), ngay cả khi ngừng thuốc. ADR này đòi hỏi điều trị do chuyên gia. Ðối với bệnh dây thần kinh ngoại biên, có những yếu tố nguy cơ đặc hiệu: giảm chức năng thận, thiếu máu, đái tháo đường, mất cân bằng điện giải và thiếu vitamin B.
- Thiếu hụt G6PD di truyền làm tăng nguy cơ tan máu. Khi có những yếu tố nguy cơ này, nên tránh dùng nitrofurantoin.
Tương tác thuốc
- Các thuốc thải acid uric niệu, như probenecid, sulfinpyrazon có thể ức chế bài tiết nitrofurantoin ở ống thận, làm tăng nồng độ trong máu, tăng nguy cơ ngộ độc và làm giảm hiệu quả điều trị viêm đường tiết niệu.
- Thuốc kháng acid có chứa magnesi silicat có thể làm giảm hấp thu nitrofurantoin qua đường tiêu hóa.
- Nitrofurantoin có thể gây phản ứng dương tính giả, khi xét nghiệm glucose niệu bằng phương pháp khử đồng.
Quá liều và xử trí
- Quá liều không có triệu chứng đặc hiệu ngoài nôn.
- Nên gây nôn, không có thuốc giải độc nhưng phải duy trì một lượng dịch truyền lớn để thúc đẩy bài tiết thuốc qua nước tiểu.
- Có thể thẩm phân được.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Lưu ý
- Không chỉ định điều trị bệnh viêm thận bể thận và áp xe quanh thận.
- Thận trọng với người bệnh cao tuổi, cần điều chỉnh liều lượng, do nguy cơ ngộ độc cao, đặc biệt là tai biến cấp đường hô hấp.
- Người mang thai gần ngày sinh.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Nitrofurantoin được chỉ định có cân nhắc để điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu ở người mang thai.
- Nitrofurantoin là thuốc thích hợp nhất dùng dự phòng viêm đường tiết niệu ở người mang thai.
- Chống chỉ định dùng nitrofurantoin cho người mang thai đủ tháng (38 – 42 tuần).
Phụ nữ cho con bú:
- Nitrofurantoin có thể sử dụng đối với người cho con bú, loại trừ trường hợp trẻ bị thiếu glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD).
Người lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Knoll Healthcare
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngKhách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

