
Thuốc Nifin 100 mg DHG điều trị nhiễm khuẩn 20 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefpodoxim |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược Hậu Giang |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Nifin DHG dùng trong điều trị viêm phổi cấp tính, nhiễm khuẩn nhẹ và vừa đường hô hấp trên (viêm họng, viêm amidan ...), viêm xoang hàm trên cấp tính, viêm tai giữa,...
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefpodoxim | 100 mg |
Chỉ định
Các chỉ định điều trị dựa trên hoạt tính kháng khuẩn và đặc tính dược động học của cefpodoxim. Chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, và đặc biệt là:
- Viêm họng do liên cầu khuẩn bêta tan huyết nhóm A,
- Viêm xoang cấp tính,
- Các đối tượng có nguy cơ viêm phế quản cấp tính (đặc biệt là người nghiện rượu, hút thuốc lá, đối tượng trên 65 tuổi, v.v.),
- Đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đặc biệt trong các đợt bùng phát tái phát hoặc ở những đối tượng có nguy cơ,
- Viêm phổi do vi khuẩn nói riêng ở những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh.
Cần xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng các thuốc kháng khuẩn thích hợp.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần tá dược.
- Trong trường hợp đã biết dị ứng với kháng sinh của nhóm cephalosporin.
- Tiền sử quá mẫn nghiêm trọng với penicilin hoặc với bất kỳ thuốc beta-lactam nào.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:
- Viêm họng, viêm amidan, nhiễm khuẩn tiết niệu nhẹ đến vừa: 100 mg (1 viên) x 2 lần/ ngày. Cách 12 giờ uống một lần, trong 5 - 10 ngày.
- Viêm tai giữa, viêm phế quản mạn, viêm phổi cấp tính thể nhẹ và vừa: 200 mg (2 viên) x 2 lần/ ngày. Cách 12 giờ uống một lần, trong 10 - 14 ngày.
- Nhiễm khuẩn da: 400 mg (4 viên) x 2 lần/ ngày. Cách 12 giờ uống một lần, trong 7 - 14 ngày.
- Bệnh lậu: Uống liều duy nhất 200 mg (2 viên).
Trẻ em:
- Điều trị viêm tai giữa cấp, trẻ từ 5 tháng đến 12 tuổi: 5 mg/ kg (tối đa 200 mg) ngày 2 lần, trong 10 ngày.
- Hoặc 10 mg/ kg (tối đa 400 mg) ngày 1 lần, trong 10 ngày.
- Điều trị viêm phế quản, viêm amidan thể nhẹ và vừa, trẻ từ 5 tháng đến 12 tuổi: 5 mg/ kg (tối đa 100 mg) ngày 2 lần, trong 5 - 10 ngày.
Điều trị các nhiễm khuẩn khác:
- Trẻ 15 ngày đến 6 tháng: 8 mg/ kg/ ngày, chia làm 2 lần.
- Trẻ 6 tháng đến 2 tuổi: 40 mg/ lần, ngày 2 lần.
- Trẻ 3 tuổi đến 8 tuổi: 80 mg/ lần, ngày 2 lần.
- Trẻ trên 9 tuổi: 100 mg/ lần, ngày 2 lần.
Đối với đối tượng suy thận:
- Độ thanh thải ít hơn 30 ml/ phút và không thẩm tách máu, liều thường dùng cho cách nhau 24 giờ.
- Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/ tuần.
- Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của bác sĩ.
Tác dụng phụ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
- Ít gặp: giảm bạch cầu trung tính.
- Hiếm gặp: tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu.
- Chưa rõ: mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết.
Rối loạn tai và tai trong
- Thường gặp: ù tai.
Rối loạn tiêu hóa
- Rất thường gặp: đau bụng, tiêu chảy.
- Thường gặp: buồn nôn, nôn.
- Ít gặp: viêm ruột.
- Chưa rõ: xuất huyết trực tràng, viêm đại tràng giả mạc, viêm đại tràng do Clostridium difficile.
Các rối loạn chung và tại chỗ dùng thuốc
- Chưa rõ: khó chịu, suy nhược.
Rối loạn gan mật
- Thường gặp: tăng AST (aspartate aminotransferase), tăng ALT (alanin aminotransferase), tăng phosphatase kiềm.
- Chưa rõ: tăng bilirubin máu, tổn thương gan, tổn thương ứ mật ở gan.
Rối loạn hệ miễn dịch
- Ít gặp: phản ứng phản vệ, co thắt phế quản.
- Chưa rõ: sốc phản vệ, phù mạch.
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
- Chưa rõ: bội nhiễm.
Rối loạn hệ thần kinh
- Rất thường gặp: nhức đầu.
- Thường gặp: chóng mặt.
- Chưa rõ: dị cảm.
- Các beta-lactam bao gồm cefpodoxim làm bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh não (bao gồm co giật, lú lẫn, suy giảm ý thức hoặc rối loạn vận động) và đặc biệt, trong trường hợp dùng quá liều hoặc suy giảm chức năng thận.
Rối loạn da và mô dưới da
- Thường gặp: phát ban, ngứa, mày đay.
- Chưa rõ: ban xuất huyết, viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell).
Rối loạn thận và đường tiết niệu
- Hiếm gặp: tăng nhẹ urê máu và creatinin huyết thanh.
- Chưa rõ: Đã có báo cáo về suy thận khi dùng kháng sinh thuộc cùng nhóm điều trị như cefpodoxim, đặc biệt khi kết hợp với aminoglycosid mạnh và/ hoặc thuốc lợi tiểu.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Histamin H2 - đối kháng và các thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của cefpodoxim.
- Probenecid làm giảm sự bài tiết cephalosporin.
- Cephalosporin có khả năng tăng cường tác dụng chống đông của coumarin và làm giảm tác dụng tránh thai của estrogen.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Các beta-lactam bao gồm cefpodoxim làm bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh não và đặc biệt là trong trường hợp quá liều hoặc suy giảm chức năng thận.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Không nên sử dụng trong điều trị viêm phổi không điển hình gây ra bởi các sinh vật như Legionella, Mycoplasma và Chlamydia. Cefpodoxim không được khuyến cáo để điều trị viêm phổi do S. pneumoniae.
- Nếu có phản ứng quá mẫn xảy ra trong khi điều trị với cefpodoxim thì phải ngừng dùng thuốc và sử dụng liệu pháp điều trị phù hợp cho người bệnh.
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefpodoxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
- Nên điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
- Thận trọng đối với những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Cũng như với các kháng sinh khác, sử dụng kéo dài cefpodoxim có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm (Candida và Clostridium difficile). Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc liên quan đến việc sử dụng cefpodoxim proxetil.
- Cần thận trọng đối với bệnh nhân bị phenylceton niệu và bệnh nhân cần kiểm soát lượng phenylalanin vì thuốc có chứa aspartam (Do aspartam chuyển hóa trong đường tiêu hóa thành phenylalanin).
- Trong công thức có tá dược sunset yellow có thể gây dị ứng.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Có thể xem xét việc sử dụng cefpodoxim trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết, mặc dù không có dữ liệu đầy đủ trên lâm sàng và động vật.
Thời kỳ cho con bú
- Bài tiết qua sữa mẹ thấp và số lượng hấp thu vào thấp hơn nhiều so với liều điều trị. Do đó, cho con bú có thể dùng kháng sinh này.
- Tuy nhiên, ngưng cho con bú (hoặc ngưng dùng thuốc) nếu trẻ sơ sinh bị tiêu chảy, nhiễm nấm Candida hoặc phát ban.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Nếu xảy ra các tác dụng không mong muốn như chóng mặt hoặc bệnh não (bao gồm co giật, lú lẫn, suy giảm thức hoặc rối loạn vận động), bệnh nhân không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

