Logo
SKU: 6457RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc cốm Nifin 100 Kids DHG điều trị viêm phổi cấp tính 24 gói

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtCefpodoxim
Quy cáchHộp 24 gói
Nhà sản xuấtDược Hậu Giang
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếCốm pha hỗn dịch uống
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng100 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Nifin là sản phẩm của Dược phẩm DHG chứa hoạt chất Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) dùng trong điều trị viêm phổi cấp tính, nhiễm khuẩn nhẹ và vừa đường hô hấp trên (viêm họng, viêm amidan ...), viêm xoang hàm trên cấp tính, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bệnh lậu.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cefpodoxim 100 mg

Chỉ định

Thuốc Nifin 100 Kids chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (bao gồm các chủng sinh ra beta - lactamase) và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng S. pneumoniae nhạy cảm và do các H. influenza hoặc Moraxella catarrhalis, không sinh ra beta - lactamase.
  • Thay thế penicilin điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và vừa đường hô hấp trên (viêm họng, viêm amidan...) do Streptococcus pyogenes nhạy cảm. Viêm xoang hàm trên cấp tính do Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng sinh ra beta - lactamase), Streptococcus pneumoniae và Moraxella catarrhalis.
  • Viêm tai giữa cấp do các chủng nhạy cảm S. pneumoniae, H. influenzae (bao gồm các chủng sinh ra beta - lactamase) hoặc B. catarrhalis.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa do chủng nhạy cảm E.coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis hoặc Staphylococcus saprophyticus.
  • Bệnh lậu không biến chứng do các chủng có hoặc không tạo penicilinase của Neisseria gonorrhoea. Nhiễm khuẩn da do Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng sinh ra penicilinase) và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với các cephalosporin.
  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc với bất cứ kháng sinh nhóm beta-lactam.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Thuốc cốm pha hỗn dịch uống, hòa thuốc với lượng nước vừa đủ (khoảng 5 đến 10 ml nước cho 1 gói), khuấy đều trước khi uống.
  • Uống trước hoặc sau bữa ăn đều được.

Lưu ý: Uống ngay sau khi đã pha thành hỗn dịch uống.

Liều dùng

Liều thường dùng Trẻ từ 2 tháng tuổi đến 12 tuổi: Uống 10 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, cách 12 giờ uống một lần (tối đa 400 mg/ngày). Liều khuyến cáo Trẻ từ 2 tháng tuổi đến 12 tuổi:

  • Viêm tai giữa cấp: 5 mg/kg (tối đa 200 mg) x 2 lần/ngày, cách 12 giờ uống một lần, trong 5 ngày.
  • Viêm họng, viêm amidan: 5 mg/kg (tối đa 100 mg) x 2 lần/ngày, cách 12 giờ uống một lần, trong 5 đến 10 ngày.
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính: 5 mg/kg (tối đa 200 mg) x 2 lần/ngày, cách 12 giờ uống một lần, trong 10 ngày.

Đối với người suy thận

  • Phải giảm liều tùy theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/phút và không thẩm tách máu, liều thường dùng cho cách nhau 24 giờ.
  • Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

Rối loạn huyết học:

  • Hiếm gặp: Giảm hemoglobin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và tăng bạch cầu ái toan.
  • Rất hiếm gặp: Thiếu máu tán huyết.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Ít gặp: Nhức đầu, dị cảm, chóng mặt.

Rối loạn thính lực:

  • Ít gặp: Ù tai.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Thường gặp: Gây áp suất dạ dày, buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy.

Tiêu chảy ra máu có thể xảy ra như một triệu chứng của viêm ruột. Khả năng viêm ruột đại tràng giả mạc cần được theo dõi nếu tiêu chảy nặng hoặc kéo dài xảy ra trong hoặc sau quá trình điều trị. Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Thường gặp: Ăn không ngon.

Rối loạn hệ miễn dịch: Cần theo dõi phản ứng quá mẫn ở tất cả các mức độ nghiêm trọng.

  • Rất hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, co thắt phế quản, xuất huyết dưới da và phù mạch.

Rối loạn thận và tiết niệu:

  • Rất hiếm gặp: Tăng nhẹ lượng urê máu và creatinin máu.

Rối loạn gan mật:

  • Hiếm gặp: Tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin.
  • Rất hiếm gặp: Tổn thương gan.

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Ít gặp: Phản ứng quá mẫn, phát ban, nổi mày đay, ngứa.
  • Rất hiếm gặp: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và hồng ban đa dạng.
  • Nhiễm khuẩn: Có nguy cơ làm phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc.

Rối loạn toàn thân và tại chỗ:

  • Ít gặp: Suy nhược hoặc khó chịu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Ngưng điều trị bằng cefpodoxim. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Histamin H2 - đối kháng và các thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của cefpodoxim.
  • Probenecid làm giảm sự bài tiết cephalosporin.
  • Cephalosporin có khả năng tăng cường tác dụng chống đông của coumarin và làm giảm tác dụng tránh thai của estrogen.
  • Dùng đồng thời cefpodoxim với các thuốc như aminoglycosid và/ hoặc các thuốc lợi tiểu, cần theo dõi chức năng thận vì có khả năng gây độc thận.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: 

  • Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy.

Xử trí: 

  • Loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể và điều trị triệu chứng như đối với các cephalosporin khác.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Không nên sử dụng trong điều trị viêm phổi không điển hình gây ra bởi các sinh vật như Legionella, Mycoplasma và Chlamydia. Cefpodoxim không được khuyến cáo để điều trị viêm phổi do S. pneumoniae.
  • Nếu có phản ứng quá mẫn xảy ra trong khi điều trị với cefpodoxim thì phải ngừng dùng thuốc và sử dụng liệu pháp điều trị phù hợp cho người bệnh.
  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefpodoxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
  • Nên điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
  • Thận trọng đối với những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Cũng như với các kháng sinh khác, sử dụng kéo dài cefpodoxim có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm (Candida và Clostridium difficile). Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc liên quan đến việc sử dụng cefpodoxim proxetil.
  • Cần thận trọng đối với bệnh nhân bị phenylceton niệu và bệnh nhân cần kiểm soát lượng phenylalanin vì thuốc có chứa aspartam (Do aspartam chuyển hóa trong đường tiêu hóa thành phenylalanin).
  • Trong công thức có tá dược sunset yellow có thể gây dị ứng.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

  • Chưa có tài liệu về việc sử dụng cefpodoxim trên phụ nữ có thai, tuy nhiên chỉ nên dùng cefpodoxim cho người mang thai khi thật cần thiết.
  • Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ ở nồng độ thấp, tuy nhiên nó cũng có thể có ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ: Rối loạn hệ vi khuẩn ruột, tác dụng trực tiếp lên cơ thể trẻ và làm sai lệch kết quả kháng sinh đồ. Nên cân nhắc việc ngừng cho con bú trong thời gian người mẹ dùng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây chóng mặt và ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
D

DHG

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.