verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 12062RX

Thuốc dạ dày Nexium 40mg AstraZeneca 28 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc dạ dày
Hoạt chấtEsomeprazole
Quy cáchHộp 4 vỉ x 7 viên
Nhà sản xuấtAstraZeneca
Nước sản xuấtThụy Điển
Dạng bào chếViên nén bao tan trong ruột
Hàm lượng40 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Nexium 40mg chứa hoạt chất esomeprazole 40 mg, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), có tác dụng giảm tiết acid dạ dày. Thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, viêm thực quản do trào ngược và một số bệnh lý tăng tiết acid dạ dày theo chỉ định.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Esomeprazole 40 mg

Chỉ định

Người lớn: 

Thuốc được chỉ định cho các trường hợp: 

Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) 

  • Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược  
  • Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát 
  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) 

Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori

  • Chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori và 
  • Phòng ngừa tái phát loét dạ dày-tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori.  

Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục

  • Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID. 
  • Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.

Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch.

Điều trị hội chứng Zollinger Ellison

Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)

  • Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược 
  • Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát
  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày –thực quản (GERD). 
  •  Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.

Chống chỉ định

  • Tiền sử quá mẫn với esomeprazole, phân nhóm benzimidazole hay các thành phần khác trong công thức.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: 

Thuốc được chỉ định cho các trường hợp: 

• Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) 

  • Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược  
  • Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát 
  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) 

• Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori

  • Chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori và 
  • Phòng ngừa tái phát loét dạ dày-tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori.  

• Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục

  • Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID. 
  • Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.

 • Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch.

• Điều trị hội chứng Zollinger Ellison

Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:

 • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)

  • Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược 
  • Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát
  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày –thực quản (GERD). 

• Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của esomeprazole. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng. 
  • Thường gặp (>1/100,<1/10): Nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, táo bón. Ít gặp (>1/1000, <1/100): Viêm da, ngứa, nổi mề đay, choáng váng, khô miệng. Hiếm gặp (>1/10.1000,<1/1000): Phản ứng quá mẫn như phù mạch, phản ứng phản vệ, tăng men gan. 
  • Các phản ứng ngoại ý được ghi nhận đối với hỗn hợp racemic (omeprazole) và có thể xảy ra với esomeprazole: Hệ thần kinh trung ương và ngoại vị: Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt. Lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, nóng nảy, trầm cảm và ảo giác chủ yếu ở bệnh nhân mắc bệnh nặng. Nội tiết: nữ hoá tuyến vú. Tiêu hoá: Viêm miệng và bệnh nấm Candida đường tiêu hoá; Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu. 
  • Gan: tăng men gan, bênh não ở bệnh nhân trước đó mắc bệnh gan nặng: viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan. 
  • Cơ xương: Đau khớp, yếu cơ và đau cơ. 
  • Da: Nổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng hồng ban da dạng, hội chứng Stevens-Johnson hoại tử biểu bì gây độc (TEN), rụng tóc. 
  • Các phản ứng ngoại ý khác mệt mỏi, phản ứng quá mẫn như: phù mạch, sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ.Tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, nhìn mờ rối loạn vị giác và giảm natri máu.

Chú ý đề phòng:

  • Phụ nữ có thai & cho con bú. Cần loại trừ bệnh ác tính trong trường hợp nghi ngờ loét dạ dày.

Tương tác thuốc

  • Esomeprazole ức chế CYP2C19, men chính chuyển hoá esomeprazole. Do vậy, khi esomeprazole được dùng chung với các thuốc chuyển hoá bằng CYP2C29 như diazepam, citalỏpam, imipram, imipramine, clomipramine, phenytoin…, nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng.

Quá liều và xử trí

  • Chưa có thông tin

Bảo quản

Nơi khô ráo thoáng mát

Để xa tầm tay trẻ em

Lưu ý

  • Sử dụng thuốc theo đúng liều lượng và thời gian điều trị do bác sĩ chỉ định, không tự ý tăng liều hoặc kéo dài thời gian dùng thuốc.

  • Nên nuốt nguyên viên với nước, không nhai hoặc nghiền viên. Nếu gặp khó khăn khi nuốt, hãy tham khảo hướng dẫn sử dụng chính thức của sản phẩm.

  • Thông báo cho bác sĩ nếu có tiền sử dị ứng với esomeprazole, các thuốc ức chế bơm proton hoặc đang mắc bệnh gan.

  • Thông báo cho bác sĩ, dược sĩ về các thuốc đang sử dụng, đặc biệt là clopidogrel, warfarin, methotrexate liều cao và một số thuốc kháng virus, để đánh giá nguy cơ tương tác.

  • Thận trọng khi sử dụng kéo dài vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ hạ magnesi máu, thiếu vitamin B12 hoặc gãy xương ở một số đối tượng.

  • Nếu xuất hiện triệu chứng báo động như nôn ra máu, đi ngoài phân đen, khó nuốt hoặc sụt cân không rõ nguyên nhân, cần đi khám sớm.

  • Phụ nữ mang thai, cho con bú và người suy giảm chức năng gan cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
A

AstraZeneca

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com