
Thuốc Newjenita 5mg Korea United trị đái tháo đường 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiểu đường |
| Hoạt chất | Linagliptin |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Korea United Pharm |
| Số đăng ký | 893110097325 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Newjenita 5mg Korea United chứa Linagliptin 5mg, thuộc nhóm thuốc ức chế DPP-4, giúp tăng cường tác dụng của hormon incretin, từ đó hỗ trợ cơ thể kiểm soát lượng đường trong máu. Thuốc được sử dụng trong điều trị đái tháo đường týp 2, có thể dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác theo chỉ định. Người bệnh nên sử dụng đúng liều lượng và hướng dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Linagliptin | 5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Newjenita 5mg:
- Newjenita được chỉ định ở người lớn bị đái tháo đường týp 2 như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục để cải thiện kiểm soát đường huyết như sau:
- Đơn trị liệu: Khi metformin không phù hợp do không dung nạp, hoặc có chống chỉ định do suy thận.
- Phối hợp trị liệu: Phối hợp với các thuốc khác để điều trị bệnh tiểu đường, bao gồm cả insulin, khi các thuốc phối hợp này không kiểm soát tốt đường huyết.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc có thể được uống cùng hoặc không cùng bữa ăn vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày.
Liều dùng:
- Liều linagliptin là 5 mg một lần mỗi ngày. Khi phối hợp linagliptin với metformin, nên duy trì liều metformin và dùng đồng thời với linagliptin.
- Khi phối hợp linagliptin với một sulphonylurea hoặc với insulin, có thể cân nhắc dùng liều sulphonylurea hoặc insulin thấp hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
Đối tượng đặc biệt Suy thận
- Đối với bệnh nhân suy thận, không cần điều chỉnh liều linagliptin.
Suy gan
- Các nghiên cứu dược động học cho thấy không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan, nhưng kinh nghiệm lâm sàng ở những bệnh nhân này còn hạn chế.
Người cao tuổi
- Không cần điều chỉnh liều dựa vào tuổi tác.
Trẻ em
- Tính an toàn và hiệu quả của linagliptin ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được thiết lập. Chưa có dữ liệu có sẵn.
Tác dụng phụ
Tổng hợp thông tin an toàn của thuốc
- Trong phân tích tổng hợp của các thử nghiệm có đối chứng với giả dược, tỷ lệ chung của các tác dụng không mong muốn ở bệnh nhân điều trị bằng giả dược tương tự như nhóm dùng linagliptin 5mg (63,4% so với 59,1%). Tỷ lệ ngừng điều trị do tác dụng không mong muốn ở nhóm bệnh nhân dùng giả dược cao hơn so với nhóm bệnh nhân dùng linagliptin 5 mg (4,3% so với 3,4%).
- Tác dụng không mong muốn được báo cáo thường xuyên nhất là “hạ đường huyết” được quan sát thấy khi dùng phối hợp ba thuốc, linagliptin phối hợp với metformin và sulphonylurea có tỷ lệ 14,8% so với 7,6% ở giả dược.
- Trong các nghiên cứu có đối chứng với giả dược, 4,9% bệnh nhân bị “hạ đường huyết" tác dụng không mong muốn khi dùng linagliptin. Trong số này, 4,0% là nhẹ và 0,9% là trung bình và 0,1% được phân loại là nghiêm trọng. Viêm tụy được báo cáo thường xuyên hơn ở những bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên dùng linagliptin (7 biến cố ở 6.580 bệnh nhân dùng linagliptin so với 2 biến cố ở 4.383 bệnh nhân dùng giả dược).
Liệt kê các tác dụng không mong muốn
- Do ảnh hưởng của điều trị có sẵn ban đầu đối với các tác dụng không mong muốn (ví dụ hạ đường huyết), các tác dụng không mong muốn được phân tích dựa vào các phác đồ điều trị tương ứng (đơn trị liệu, kết hợp với metformin, kết hợp với metformin và sulphonylurea, kết hợp với insulin).
- Các nghiên cứu có đối chứng với giả dược bao gồm các nghiên cứu trong đó linagliptin được dùng như:
- Đơn trị liệu ngắn hạn lên đến 4 tuần.
- Đơn trị liệu ≥ 12 tuần.
- Kết hợp với metformin.
- Kết hợp với metformin và sulphonylurea.
- Kết hợp với metformin và empagliflozin.
- Kết hợp với insulin cùng hoặc không cùng metformin.
- Các tác dụng không mong muốn được phân loại theo hệ cơ quan và thuật ngữ MedDRA được báo cáo ở những bệnh nhân dùng 5 mg linagliptin trong các nghiên cứu mù đôi dưới dạng đơn trị liệu hoặc kết hợp trị liệu được trình bày như sau:
Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết ¹.
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
- Xét nghiệm: Tăng lipase **.
Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/100
- Nhiễm khuẩn và bội nhiễm: Viêm mũi họng.
- Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn (ví dụ tăng phản ứng phế quản).
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho.
- Rối loạn tiêu hóa: Táo bón ².
- Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban *.
- Xét nghiệm: Tăng amylase.
Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000
- Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy #.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch*, mề đay*, bọng nước dạng Pemphigoid #.
- * Dựa vào kinh nghiệm hậu mãi.
- ** Dựa vào mức tăng lipase cao hơn 3 lần giới hạn bình thường trên được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng.
- # Dựa vào nghiên cứu về tính an toàn trên tim mạch và thận của Linagliptin (nghiên cứu CARMELINA).
- ¹ Tác dụng không mong muốn được quan sát khi kết hợp với metformin và sulphonylurea.
- ² Tác dụng không mong muốn được quan sát khi kết hợp với insulin.
Nghiên cứu về tính an toàn trên tim mạch và thận của linagliptin (nghiên cứu CARMELINA)
- Nghiên cứu CARMELINA đánh giá độ an toàn trên tim mạch và thận của linagliptin so với giả dược ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 và có nguy cơ cao về tim mạch được chứng minh bằng tiền sử bệnh mạch máu lớn hoặc bệnh thận. Nghiên cứu bao gồm 3494 bệnh nhân được điều trị bằng linagliptin (5 mg) và 3485 bệnh nhân được điều trị bằng giả dược. Cả hai phương pháp điều trị đều được thêm vào tiêu chuẩn chăm sóc hướng đến tiêu chuẩn khu vực đối với HbA1c và các yếu tố nguy cơ trên tim mạch. Tỷ lệ chung của các tác dụng không mong muốn và tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở bệnh nhân dùng linagliptin tương tự như ở bệnh nhân dùng giả dược.
- Dữ liệu an toàn từ nghiên cứu này phù hợp với hồ sơ an toàn của linagliptin đã biết trước đây. Trong nhóm bệnh nhân được điều trị, biến cố hạ đường huyết nghiêm trọng (cần hỗ trợ) đã được báo cáo ở 3,0% bệnh nhân dùng linagliptin và 3,1% ở bệnh nhân dùng giả dược. Trong số những bệnh nhân đang sử dụng sulfonylurea lúc ban đầu, tỷ lệ hạ đường huyết nghiêm trọng là 2,0% ở bệnh nhân điều trị bằng linagliptin và 1,7% ở bệnh nhân điều trị bằng giả dược. Trong số những bệnh nhân đang sử dụng insulin lúc ban đầu, tỷ lệ hạ đường huyết nghiêm trọng là 4,4% ở bệnh nhân điều trị bằng linagliptin và 4,9% ở bệnh nhân điều trị bằng giả dược.
- Trong giai đoạn quan sát nghiên cứu tổng thể, viêm tụy cấp xác định đã được báo cáo ở 0,3% bệnh nhân điều trị bằng linagliptin và 0,1% bệnh nhân điều trị bằng giả dược.
- Trong nghiên cứu CARMELINA, bọng nước dạng Pemphigus được báo cáo ở 0,2% bệnh nhân điều trị bằng linagliptin và không có bệnh nhân nào điều trị bằng giả dược.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Đánh giá tương tác in vitro
- Linagliptin là chất ức chế cạnh tranh yếu và dựa trên cơ chế từ yếu đến trung bình đối với isozym CYP3A4, nhưng không ức chế các isozym CYP khác. Thuốc không phải là chất gây cảm ứng với các isozym CYP.
- Linagliptin là một cơ chất P-glycoprotein, và ức chế vận chuyển digoxin qua trung gian P-glycoprotein với hoạt lực thấp. Dựa trên các kết quả này và các nghiên cứu tương tác in vivo, linagliptin được xem là không gây tương tác với các cơ chất P-gp khác.
Đánh giá tương tác in vivo Ảnh hưởng của các thuốc khác đối với linagliptin
- Dữ liệu lâm sàng được mô tả dưới dây cho thấy nguy cơ tương tác có ý nghĩa lâm sàng do các thuốc dùng đồng thời là thấp.
- Rifampicin: Dùng đồng thời đa liều của linagliptin 5 mg cùng với rifampicin, một chất cảm ứng mạnh P-glycoprotein và CYP3A4, dẫn đến giảm 39,6% AUC và 43,8% Cmax ở trạng thái ổn định của linagliptin và giảm khoảng 30% sự ức chế DPP-4 ở nồng độ đáy. Do đó, hiệu quả đầy đủ của linagliptin khi phối hợp với các thuốc cảm ứng mạnh P-gp có thể không đạt được, đặc biệt nếu các thuốc này được sử dụng lâu dài. Việc sử dụng đồng thời với các chất gây cảm ứng mạnh khác của P-glycoprotein và CYP3A4 như carbamazepin, phenobarbital và phenytoin chưa được nghiên cứu.
- Ritonavir: Dùng đồng thời một liều đơn đường uống 5 mg linagliptin và đa liều đường uống 200mg ritonavir, một chất ức chế mạnh P-glycoprotein và CYP3A4, gây tăng AUC và Cmax của linagliptin tương ứng lên khoảng 2 lần và 3 lần. Nồng độ không liên kết, thường dưới 1% ở liều điều trị của linagliptin, đã tăng lên 4 - 5 lần sau khi dùng đồng thời với ritonavir. Mô phỏng nồng độ linagliptin trong huyết tương ở trạng thái ổn định khi có và không có ritonavir cho thấy sự tăng nồng độ thuốc sẽ không đi kèm với tăng tích lũy. Những thay đổi này trong dược động học của linagliptin không được cho là có ý nghĩa về mặt lâm sàng. Do đó, các tương tác có ý nghĩa lâm sàng sẽ không xảy ra với các chất ức chế P-glycoprotein/CYP3A4 khác.
- Metformin: Sử dụng đồng thời liều 850 mg metformin 3 lần mỗi ngày với liều 10 mg linagliptin một lần mỗi ngày không làm thay đổi có ý nghĩa lâm sàng dược động học của linagliptin ở những người tình nguyện khỏe mạnh.
- Các sulfonylurea: Dược động học ở trạng thái ổn định của liều 5 mg linagliptin không bị thay đổi khi dùng đồng thời với một liều đơn 1,75 mg glibenclamid (glyburid).
Ảnh hưởng của linagliptin đối với các thuốc khác
- Trong các nghiên cứu lâm sàng được mô tả dưới đây, linagliptin không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đối với dược động học của metformin, glyburid, simvastatin, warfarin, digoxin hoặc thuốc tránh thai đường uống cho thấy bằng chứng in vivo về khả năng ít gây ra tương tác thuốc với các cơ chất của CYP3A4, CYP2C9, CYP2C8, P-glycoprotein và chất vận chuyển cation hữu cơ (OCT).
- Metformin: Sử dụng đồng thời nhiều liều hàng ngày 10 mg linagliptin với 850 mg metformin, một chất nền OCT, không có ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của metformin ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Do đó, linagliptin không phải là chất ức chế vận chuyển qua trung gian OCT.
- Sulphonylurea: Sử dụng đồng thời nhiều liều uống 5 mg linagliptin với một liều đơn 1,75 mg glibenclamid (glyburid) dẫn đến giảm 14% cả hai giá trị AUC và Cmax của glibenclamid không đáng kể về mặt lâm sàng. Do glibenclamid được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2C9, những dữ liệu này cũng góp phần cho thấy linagliptin không phải là chất ức chế CYP2C9. Các tương tác có ý nghĩa lâm sàng sẽ khó có thể xảy ra với các sulphonylurea khác (ví dụ glipizid, tolbutamid và glimepirid) được thải trừ chủ yếu bởi CYP2C9 tương tự như glibenclamid.
- Digoxin: Dùng đồng thời nhiều liều hàng ngày 5 mg linagliptin với nhiều liều 0,25 mg digoxin không làm ảnh hưởng đến dược động học của digoxin ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Do đó, linagliptin không phải là chất ức chế vận chuyển qua trung gian P-glycoprotein in vivo.
- Warfarin: Dùng nhiều liều hàng ngày 5 mg linagliptin với một liều đơn warfarin cho thấy không làm thay đổi dược động học của S(-) hoặc R(+) warfarin, một cơ chất CYP2C9.
- Simvastatin: Dùng nhiều liều linagliptin hàng ngày có ảnh hưởng tối thiểu đến dược động học ở trạng thái ổn định của simvastatin, một cơ chất CYP3A4 nhạy cảm ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Sau khi dùng liều cao hơn liều điều trị là 10 mg linagliptin đồng thời với 40 mg simvastatin mỗi ngày trong 6 ngày, AUC huyết tương của simvastatin tăng 34% và Cmax huyết tương tăng 10%.
- Thuốc tránh thai đường uống: Dùng đồng thời với 5 mg linagliptin không làm thay đổi dược động học ở trạng thái ổn định của levonorgestrel hoặc ethinylestradiol.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trên người khỏe mạnh, liều đơn lên đến 600 mg linagliptin (tương đương 120 lần liều khuyến cáo) nhìn chung được dung nạp tốt. Không có kinh nghiệm với liều cao hơn 600 mg ở người.
Cách xử trí:
- Trong trường hợp quá liều, nên tiến hành các biện pháp hỗ trợ thông thường, ví dụ loại bỏ thuốc chưa hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi lâm sàng và áp dụng các biện pháp điều trị nếu cần.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Linagliptin không được dùng ở bệnh nhân đái tháo đường týp 1 hoặc để điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường.
- Linagliptin đơn trị liệu cho thấy tỷ lệ hạ đường huyết tương đương với giả dược.
- Trong các thử nghiệm lâm sàng dùng linagliptin như một phần của điều trị kết hợp với các thuốc không gây hạ đường huyết (metformin), tỷ lệ hạ đường huyết được báo cáo với linagliptin là tương tự với tỷ lệ ở những bệnh nhân dùng giả dược.
- Khi linagliptin được dùng cùng với một sulphonylurea (có sự phối hợp với metformin), tỷ lệ hạ đường huyết tăng lên so với giả dược.
- Các sulphonylurea và insulin được biết là gây hạ đường huyết. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng linagliptin kết hợp với sulphonylurea và/hoặc insulin. Có thể cân nhắc giảm liều sulphonylurea hoặc insulin.
- Sử dụng thuốc ức chế DPP-4 có liên quan đến nguy cơ phát triển viêm tụy cấp. Viêm tụy cấp đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân dùng linagliptin. Trong một nghiên cứu về tính an toàn trên tim mạch và thận (nghiên cứu CARMELINA) với thời gian quan sát trung bình là 2,2 năm, viêm tụy cấp được xác định đã được báo cáo ở 0,3% bệnh nhân điều trị bằng linagliptin và 0,1% bệnh nhân điều trị bằng giả dược. Bệnh nhân nên được thông báo về các triệu chứng đặc trưng của viêm tụy cấp. Nếu nghi ngờ viêm tụy, nên ngừng sử dụng linagliptin; nếu viêm tụy cấp được xác nhận, không nên sử dụng linagliptin nữa. Cần thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử viêm tụy.
- Bọng nước dạng Pemphigus đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân dùng linagliptin. Trong nghiên cứu CARMELINA, bọng nước dạng Pemphigus đã được báo cáo ở 0,2% bệnh nhân điều trị bằng linagliptin và không có bệnh nhân nào dùng giả dược. Nếu nghi ngờ bọng nước dạng Pemphigus, nên ngừng dùng linagliptin.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Việc sử dụng linagliptin chưa được nghiên cứu ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với độc tính trên khả năng sinh sản. Để thận trọng, tốt hơn nên tránh sử dụng linagliptin trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
- Dữ liệu dược động học hiện có trên động vật cho thấy linagliptin/các chất chuyển hóa được bài tiết trong sữa. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. Phải đưa ra quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng/tránh điều trị bằng linagliptin có tính đến lợi ích của việc cho con bú đối với đứa trẻ và lợi ích của việc điều trị đối với người mẹ.
Khả năng sinh sản
- Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng trên khả năng sinh sản ở người được tiến hành đối với linagliptin. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với khả năng sinh sản.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Linagliptin không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết đặc biệt khi kết hợp với sulphonylurea và/hoặc insulin.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

