
Thuốc Ameflu Multi-Symtom Relief OPV điều trị triệu chứng cảm cúm chai 60ml
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Quy cách | Hộp 1 chai x 60ml |
| Nhà sản xuất | OPV |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Siro |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Siro Ameflu Multi-Symptom Relief OPV chai 60ml là thuốc giúp giảm tạm thời các triệu chứng cảm lạnh và cảm cúm thông thường như sốt, đau nhẹ, nhức đầu, đau họng, nghẹt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi và ho.
Chỉ định
Chỉ định chính của Ameflu Multi-Symtom Relief:
- Điều trị đa triệu chứng cảm cúm như:
- Sốt, nhức đầu, các cơn đau nhẹ.
- Hắt hơi, chảy mũi, nghẹt mũi, ho, đau họng.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc;
- Đang sử dụng các thuốc khác có chứa acetaminophen;
- Đang dùng các thuốc ức chế enzym monoaminoxydase (MAOI) hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng sử dụng các thuốc MAOI;
- Bệnh mạch vành và tăng huyết áp nghiêm trọng, tăng huyết áp nặng không kiểm soát;
- Thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase;
- Suy gan nặng, viêm gan; viêm gan hoạt động;
- Tăng nhãn áp góc đóng; phì đại tuyến tiền liệt; viêm tụy cấp; giảm oxy mô và máu;
- Tắc nghẽn cổ bàng quang, bí tiểu;
- Loét, hẹp dạ dày; tắc nghẽn dạ dày, ruột;
- Tắc nghẽn phổi mãn tính;
- Táo bón mãn tính;
- Trẻ em dưới 4 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
- Trẻ em dưới 4 tuổi: Không sử dụng.
- Trẻ em từ 4 đến 5 tuổi: Không sử dụng trừ khi có chỉ định của bác sỹ.
- Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Uống 10 ml, cách mỗi 4 giờ. Không dùng quá 50 ml/24 giờ.
Tác dụng phụ
- Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngừng dùng thuốc và thăm khám bác sỹ.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Thần kinh trung ương: Kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, người yếu mệt, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi, ức chế hệ thần kinh trung ương: Ngủ từ ngủ nhẹ đến ngủ sâu, mệt mỏi, chóng mặt, mất phối hợp động tác. Nhức đầu, rối loạn tâm thần - vận động.
- Tác dụng kháng muscarin: Khô miệng, đờm đặc, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón, tăng trào ngược dạ dày.
- Tim mạch: Tăng huyết áp, nhịp tim nhanh.
- Tiêu hóa: Buồn nôn.
- Da: Nhợt nhạt, trắng bệch, cảm giác lạnh da, dựng lông tóc. Đỏ bừng.
- Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Thần kinh: Cơn hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng.
- Tim mạch: Tăng huyết áp kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu cho các cơ quan này, đánh trống ngực.
- Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau vùng thượng vị.
- Hô hấp: Suy hô hấp.
- Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
- Da: Ban, hoại tử hoặc tróc vảy, phản ứng mẫn cảm (co thắt phế quản, phù mạch và phản vệ), nổi mày đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Tim mạch: Viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dưới màng ngoài tim.
- Huyết học: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu.
- Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính.
- Khác: Phản ứng quá mẫn, co giật, vã mồ hôi, đau cơ, dị cảm, tác dụng ngoại tháp, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ù tai, hạ huyết áp, rụng tóc.
Tương tác thuốc
- Tốc độ hấp thu của acetaminophen có thể được tăng lên bởi các thuốc làm giảm nhu động ruột như metoclopramid hoặc domperidon và hấp thụ giảm bởi colestyramin.
- Không dùng chung với các thuốc ức chế enzym monoaminoxydase (IMAO) hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng dùng các thuốc IMAO do tương tác với phenylephrin làm tăng tác dụng cường giao cảm, gây độc (giống như dùng quá liều).
- Thuốc uống chống đông máu: Uống dài ngày liều cao acetaminophen làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
- Uống rượu quá nhiều và dài ngày làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của acetaminophen.
- Các thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid, thuốc chống lao có thể làm tăng độc tính của acetaminophen trên gan.
- Phentolamin và thuốc chẹn -adrenergic, các phenothiazin (như clorpromazin): Tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin sẽ giảm.
- Thuốc trợ sinh (oxytocin): Khi phối hợp phenylephrin hydroclorid (một thuốc gây tăng huyết áp) với thuốc trợ sinh, tác dụng tăng huyết áp sẽ tăng lên.
- Dùng đồng thời phenylephrin với các amin có tác dụng giống thần kinh giao cảm có thể làm gia tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch.
- Thuốc mê: Phối hợp phenylephrin hydroclorid với thuốc mê là hydrocarbon halogen hóa (ví dụ cyclopropan) làm tăng kích thích tim và có thể gây loạn nhịp tim.
- Phenylephrin có thể làm giảm hiệu lực của các thuốc chẹn beta và các thuốc chống tăng huyết áp (bao gồm debrisoquin, guanethidin, reserpin, methyldopa). Rủi ro về tăng huyết áp và các tác dụng không mong muốn về tim mạch có thể được gia tăng.
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng (amitriptylin, imipramin): Có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch của phenylephrin.
- Dùng đồng thời phenylephrin với alcaloid nấm cựa gà (ergotamin và methylsergid): Làm tăng ngộ độc nấm cựa gà.
- Dùng đồng thời phenylephrin với digoxin: Làm tăng rủi ro nhịp đập tim không bình thường hoặc đau tim.
- Dùng đồng thời phenylephrin với atropin sẽ phong bế tác dụng chậm nhịp tim phản xạ do phenylephrin gây ra.
- Rượu hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin.
- Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
- Các thuốc ức chế CYP3A4 như: Dasatinib, pramilintid làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của clorpheniramin.
- Thuốc làm giảm tác dụng của các chất ức chế cholinesterase và betahistidin.
- Dùng đồng thời dextromethorphan với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này.
- Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6, làm tăng nồng độ dextromethorphan trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.
- Thuốc này có thể gây ảnh hưởng nhất định đến các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm (bao gồm xét nghiệm nước tiểu 5-HIAA).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Buồn nôn, nôn, ăn mất ngon, đổ mồ hôi, đau dạ dày/đau bụng, mệt mỏi cực độ, kích động, nhầm lẫn, đỏ bừng, ảo giác, vàng mắt/da, nước tiểu đậm, động kinh.
- Ở trẻ em, sự phấn khích có thể xảy ra trước, và sau đó có thể: mất phối hợp, buồn ngủ, mất ý thức, động kinh.
Cách xử trí:
- Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
- Cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim, cân bằng nước và điện giải.
- Điều trị quá liều acetaminophen bằng than hoạt tính nên được cân nhắc nếu dùng quá liều trong 1 giờ. Nồng độ paracetamol trong huyết tương nên được đo lúc 4 giờ hoặc trễ hơn sau khi uống (nồng độ trước đó là không tin cậy). Điều trị với N-acetylcystein có thể được sử dụng lên đến 24 giờ sau khi uống paracetamol, tuy nhiên, hiệu quả bảo vệ tối đa là trong vòng 8 giờ sau khi uống. Nếu cần bệnh nhân nên được tiêm tĩnh mạch N acetylcystein theo liệu trình đã được thiết lập. Nếu nôn mửa không là vấn đề, methionin dùng uống có thể là lựa chọn thích hợp cho các vùng sâu vùng xa, bệnh viện bên ngoài. Cách xử trí đối với bệnh nhân có biểu hiện suy giảm chức năng gan nghiêm trọng quá 24 giờ sau khi uống thuốc cần được thảo luận với chuyên khoa gan.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven- Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
- Sử dụng quá liều acetaminophen có thể gây tổn thương gan nghiêm trọng (có thể gây chết). Người lớn không nên sử dụng quá 4g acetaminophen một ngày. Người mắc các bệnh về gan và trẻ em nên sử dụng liều thấp hơn.
- Tim mạch - Người cao tuổi nhạy cảm hơn với nhịp tim nhanh và các tác dụng tăng huyết áp. Có thể làm trầm trọng thêm chứng thiểu năng động mạch vành.
- Niệu - Sinh dục - có thể gây bí tiểu. Tốt nhất tránh ở những bệnh nhân bị bí đường tiểu vì bất kỳ nguyên nhân nào.
- Thần kinh/ Tâm thần - Có thể làm trầm trọng thêm sự suy giảm nhận thức ở một số người cao tuổi mắc chứng sa sút trí tuệ. Nguy cơ mất ngủ. Tác dụng kháng cholinergic có thể gây buồn ngủ, làm trầm trọng thêm suy giảm nhận thức và làm tăng nguy cơ té ngã. Thuốc kháng histamin không buồn ngủ được ưa thích hơn.
- Tiêu hóa - có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm táo bón tồn tại trước đó.
- Gan - Người cao tuổi dễ bị nhiễm độc gan hơn. Cần tuân thủ chặt chẽ với liều tối đa hàng ngày là 3000 mg.
- Không dùng cho trẻ em dưới 4 tuổi.
- Đối với trẻ em dưới 6 tuổi nên cân nhắc lợi ích - nguy cơ.
- Sorbitol và sucralose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, không dung nạp fructose, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- Sunset yellow và allura red, có thể gây phản ứng dị ứng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Dữ liệu không đầy đủ; nguy cơ trẻ sơ sinh co giật; tránh dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ. Bằng chứng về dị tật; có thể làm giảm lưu lượng máu tử cung gây thiếu oxy của thai nhi. Vì vậy, thuốc này chỉ nên dùng khi cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
- Thuốc này có thể đi vào sữa mẹ và có thể có tác dụng không mong muốn đối với trẻ sơ sinh bú mẹ, có thể gây an thần và ức chế mẹ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc này có thể khiến bạn chóng mặt hoặc buồn ngủ hoặc gây ra mờ thị lực. Không lái xe, sử dụng máy móc, hoặc làm bất cứ hoạt động nào đòi hỏi sự cảnh giác hoặc cần tầm nhìn rõ cho đến khi chắc chắn rằng bạn có thể thực hiện các hoạt động như vậy một cách an toàn. Tránh đồ uống có cồn.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

