Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Neo-Maxxacne T40 Ampharco U.S.A điều trị mụn trứng cá 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc da liễu
Hoạt chấtIsotretinoin
Quy cáchHộp 1 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtAmpharco U.S.A
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang mềm
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng40 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Neo-Maxxacne T40 là thuốc uống kê đơn do Ampharco U.S.A sản xuất, đóng gói hộp 1 vỉ 10 viên nang mềm. Mỗi viên chứa Isotretinoin 40mg, dùng điều trị mụn trứng cá nặng, mụn bọc viêm nặng hoặc mụn cụm cứng đầu không đáp ứng với các cách chữa khác.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Isotretinoin 40 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Neo-Maxxacne T40:

  • Mụn trứng cá bọc và/hoặc viêm nặng.
  • Mụn trứng cá cụm.
  • Mụn trứng cá khó chữa.
  • Neo-Maxx Acne T40 nên được sử dụng cho các bệnh nhân bị các dạng mụn trứng cá trên đề kháng với các đợt điều trị đầy đủ theo liệu pháp điều trị thông thường với các thuốc kháng sinh toàn thân và điều trị tại chỗ.

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định dùng Neo-Maxx Acne T40 cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng mang thai hoặc cho con bú.
  • Chống chỉ định dùng Neo-Maxx Acne T40 cho các bệnh nhân:
    • Suy gan.
    • Lipid trong máu tăng cao.
    • Bị ngộ độc do quá liều vitamin A trước đó.
    • Đang được điều trị đồng thời với tetracyclin.
  • Neo-Maxx Acne T40 còn chống chỉ định cho những bệnh nhân mẫn cảm với isotretinoin, hoặc các retinoid khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Neo-Maxx Acne T40 nên được kê đơn bởi hoặc dưới sự giám sát của bác sỹ có kinh nghiệm về việc dùng retinoid đường toàn thân để trị mụn trứng cá nặng và hiểu biết đầy đủ nguy cơ của trị liệu isotretinoin và các yêu cầu theo dõi.
  • Nên uống thuốc cùng với thức ăn, một lần hoặc 2 lần mỗi ngày.

Liều dùng:

Điều trị khởi đầu Người lớn bao gồm thanh thiếu niên và người già:

  • Điều trị với isotretinoin nên được bắt đầu với liều 0,5 mg/kg mỗi ngày trong 2 - 4 tuần. Nên lưu ý rằng đợt mụn trứng cá bùng phát thoáng qua đôi khi được ghi nhận trong giai đoạn khởi đầu này. Đối với hầu hết bệnh nhân, liều dùng hàng ngày vào khoảng 0,5 - 1,0 mg/kg. Liều lên đến 1 mg/kg/ngày có thể được sử dụng cho những bệnh nhân không đáp ứng với liều thấp hơn trong điều trị khởi đầu.

Bệnh nhân suy thận nặng:

  • Điều trị nên được bắt đầu với liều thấp hơn (ví dụ 10 mg/ngày). Liều dùng sau đó nên được tăng lên đến 1 mg/kg/ngày hoặc cho đến khi bệnh nhân uống liều tối đa dung nạp được.

Trẻ em:

  • Không chỉ định isotretinoin để điều trị mụn trứng cá trước tuổi dậy thì và không khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân dưới 12 tuổi do thiếu dữ liệu về mức độ hiệu quả và tính an toàn.

Bệnh nhân không dung nạp:

  • Ở những bệnh nhân có biểu hiện không dung nạp nặng với liều khuyến cáo, nên tiếp tục điều trị với liều cao nhất dung nạp được.

Điều trị duy trì

  • Liều duy trì nên được điều chỉnh từ 0,1 đến 1 mg/kg/ngày và trong trường hợp đặc biệt, có thể lên đến 2 mg/kg/ngày, tùy thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân và sự dung nạp đối với thuốc.

Tác dụng phụ

Rất thường gặp ADR ≥ 1/10:

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, thiếu máu, tăng tiểu cầu, tăng tốc độ lắng hồng cầu.
  • Mắt: Viêm mí mắt, viêm kết mạc, khô mắt, kích ứng mắt.
  • Gan mật: Tăng transaminase.
  • Da và mô dưới da: Ngứa, ban đỏ, viêm da, viêm môi, khô da, tróc vẩy, da dễ bị tổn thương.
  • Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, đau lưng.
  • Xét nghiệm: Tăng triglycerid huyết, giảm HDL. (lipoprotein tỷ trọng cao).

Thường gặp 1/100 ≤ ADR < 1/10:

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính.
  • Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu.
  • Hệ hô hấp, ngực và trung thất: Viêm mũi – họng, chảy máu cam, khô mũi.
  • Xét nghiệm: Tăng cholesterol huyết, tăng đường huyết, tiểu ra máu, protein niệu.

Hiếm gặp 1/10 000 ≤ ADR < 1/1000:

  • Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn.
  • Tâm thần: Trầm cảm, làm nặng thêm trầm cảm, xu hướng kích động, lo lắng, thay đổi tâm trạng.
  • Da và mô dưới da: Rụng tóc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Nên tránh dùng đồng thời NEO-MAXXACNE với các thuốc trị mụn trứng cá làm tiêu sừng hay làm tróc vẩy vì có thể làm tăng kích ứng tại chỗ.
  • Nên tránh dùng đồng thời với vitamin A, vì triệu chứng thực thể của thừa vitamin A có thể nặng thêm.
  • Nên tránh dùng đồng thời các thuốc tránh thai có chứa nội tiết tố nam và nữ, ví dụ như một dẫn xuất từ 19- nortestosteron (norsteroid), đặc biệt là khi có các vấn đề về nội tiết sinh dục.
  • Tác dụng của dạng bào chế progesteron liều thấp có thể giảm do tương tác với isotretinoin. Do đó, không nên sử dụng dạng bào chế progesterone liều thấp cùng với isotretinoin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Các triệu chứng của thừa vitamin A có thể xuất hiện trong các trường hợp quá liều. Quá liều trên lâm sàng có các triệu chứng đau đầu thoáng qua, nôn, đỏ bừng mặt, tình trạng khô, nứt môi, đau bụng, nhức đầu, chóng mặt và mất điều hòa.
  • Tất cả các triệu chứng này nhanh chóng mất đi mà không để lại ảnh hưởng rõ ràng. Điều trị quá liều bao gồm các biện pháp nâng đỡ tổng trạng.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Đợt bùng phát cấp tính của mụn trứng cá thường được ghi nhận trong giai đoạn khởi đầu điều trị: nhưng giảm khi tiếp tục điều trị, thường trong 7 - 10 ngày, và thường không cần điều chỉnh liều.
  • Nên tránh tiếp xúc với nắng gắt hoặc tia UV cường độ cao, sử dụng sáp tẩy lông, chất làm bào mòn da và điều trị da bằng laser ở những bệnh nhân đang điều trị với isotretinoin và trong thời gian 5 - 6 tháng sau điều trị.

Tăng áp lực nội sọ lành tính:

  • Các triệu chứng cơ năng và thực thể ban đầu của tăng áp lực nội sọ lành tính gồm phù gai thị, nhức đầu, buồn nôn và nôn, rối loạn thị giác. Những bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ lành tính nên ngưng dùng isotretinoin ngay lập tức.

Rối loạn mắt:

  • Khô mắt, đục giác mạc, viêm kết mạc, viêm bờ mi, giảm thị lực vào ban đêm và viêm giác mạc thường hồi phục sau khi ngưng điều trị. Những bệnh nhân điều trị với isotretinoin gặp khó khăn về thị lực nên ngưng sử dụng thuốc và khám nhãn khoa.

Giảm thính lực:

  • Giảm thính lực đã được ghi nhận ở những bệnh nhân dùng isotretinoin. Những bệnh nhân gặp phải vấn đề này nên đi khám ngay lập tức; nên ngưng sử dụng thuốc và bệnh nhân phải được khám chuyên khoa đánh giá thính lực ngay lập tức

Các bất thường sinh hóa:

  • Nên làm các xét nghiệm chức năng gan, đặc biệt là AST (Aspartate transaminase) và lipid máu trước khi điều trị, hàng tháng trong thời gian điều trị và khi kết thúc điều trị. Khi nồng độ transaminase vượt quá mức bình thường, cần giảm liều hoặc ngưng điều trị nếu cần thiết.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết:

  • Đau cơ, đau khớp và tăng creatine phosphokinase huyết thanh có thể xảy ra và có thể liên quan với việc giảm khả năng chịu đựng khi tập luyện mạnh.

Rối loạn gan mật:

  • Một số trường hợp viêm gan trên lâm sàng đã được ghi nhận và được xem là có thể hoặc chắc chắn có liên quan đến điều trị với isotretinoin. Bên cạnh đó, người ta đã thấy tăng men gan nhẹ đến vừa ở khoảng 15% bệnh nhân được điều trị trong các thử nghiệm lâm sàng, trong đó một số trường hợp bình thường trở lại khi giảm liều hoặc tiếp tục dùng thuốc. Nếu men gan không bình thường trở lại hoặc nếu nghi ngờ viêm gan trong khi điều trị với isotretinoin, nên ngưng sử dụng thuốc và tìm các nguyên nhân khác.

Rối loạn tâm thần:

  • Trầm cảm, triệu chứng tâm thần, và hiếm khi, tự tử, có ý định và cố gắng tự tử đã được ghỉ nhận với isotretinoin. Cần chăm sóc đặc biệt những bệnh nhân có tiền sử trầm cảm và cần theo dõi các triệu chứng trầm cảm ở tất cả các bệnh nhân. Mặc dù chưa xác định được cơ chế tác động của các biến cố nay, ngưng isotretinoin có thể làm giảm bớt các triệu chứng thực thể và có thể cần đánh giá thêm về tâm thần hoặc tâm lý.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Isotretinoin có liên quan với bệnh viêm ruột (bao gồm viêm hồi tràng khu trú) ở những bệnh nhân không có tiền sử rối loạn đường ruột. Những bệnh nhân đau bụng, xuất huyết trực tràng hoặc tiêu chảy nặng (xuất huyết) nên ngưng isotretinoin ngay lập tức.

Phản ứng dị ứng:

  • Phản ứng phản vệ là hiếm gặp và chỉ xảy ra khi dùng retinoid thoa tại chỗ trước đó. Các phản ứng dị ứng da không được báo cáo thường xuyên.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Isotretinoin được biết có thể gây ra quái thai ở người và không nên sử dụng trong thai kỳ trong mọi trường hợp. Không nên dùng isotretinoin cho phụ nữ có khả năng mang thai cho đến khi xác định chắc chắn không có thai. Khuyến cáo rõ ràng rằng xét nghiệm xác định có thai nên được thực hiện trong vòng hai tuần trước khi điều trị với isotretinoin. Điều trị với isotretinoin nên được bắt đầu vào ngày thứ hai hoặc thứ ba của chu kỳ kinh nguyệt bình thường tiếp theo. Nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả ít nhất một tháng trước và trong suốt quá trình điều trị với isotretinoin và nên tiếp tục dùng biện pháp tránh thai trong một tháng sau khi ngừng điều trị với isotretinoin. Tốt nhất bệnh nhân nên dùng hai biện pháp tránh thai bổ sung cho nhau bao gồm phương pháp dùng màng ngăn tại chỗ.

Thời kỳ cho con bú:

  • Chống chỉ định sử dụng isotretinoin cho phụ nữ cho con bú do nguy cơ tác dụng phụ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Một số trường hợp giảm thị lực ban đêm đã xảy ra khi điều trị với isotretinoin và trong một số hiếm trường hợp nó có thể kéo dài sau đợt điều trị. Vì tác dụng khởi phát đột ngột ở một số bệnh nhân, bệnh nhân nên được thông báo về khả năng xảy ra vấn đề này và được cảnh báo thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vào ban đêm.
  • Hiếm khi ghi nhận buồn ngủ, chóng mặt và rối loạn thị giác. Bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc hay tham gia vào bất kỳ hoạt động nào khác khi mà các triệu chứng có thể gây nguy hiểm cho bản thân họ hoặc cho người khác.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 17/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
AU

Ampharco U.S.A

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.