Logo
RX

Nelcin 100 mg/2 ml (Netilmicin 100 mg) Vinphaco 2 Vỉ x 5 Ống x 2ml

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtNetilmicin
Quy cáchHộp 2 Vỉ x 5 Ống x 2ml
Nhà sản xuấtVinphaco
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng100 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Nelcin 100mg/2ml do Vinphaco sản xuất là thuốc tiêm chứa kháng sinh Netilmicin (hộp thường đóng gói dạng vỉ ống). Thuốc dùng theo đơn để trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm, kể cả khi vi khuẩn đã kháng với các kháng sinh khác như gentamicin hay amikacin.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Netilmicin 100 mg

Chỉ định

  • Điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm, bao gồm cả các vi khuẩn đã kháng gentamicin, tobramycin, amikacin và kanamycin:
    • Nhiễm khuẩn đường mật.
    • Nhiễm khuẩn xương và khớp.
    • Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương.
    • Nhiễm khuẩn ổ bụng.
    • Viêm phổi do các vi khuẩn Gram âm.
    • Nhiễm khuẩn máu.
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm (bao gồm cả nhiễm trùng vết bỏng).
    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát và có biến chứng, nhiễm lậu cầu cấp tính.
  • Netilmicin có thể phối hợp với penicillin hoặc cephalosporin nhưng phải tiêm riêng.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với netilmicin hay bắt cứ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc thường dùng tiêm bắp. Có thể tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 - 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong vòng 30 phút đến 2 giờ, pha trong 50 - 200 ml dịch truyền. Không tiêm dưới da vì có nguy cơ hoại tử da.

Liều dùng:

  • Netilmicin được dùng dưới dạng muối sulfat, nhưng liều được biểu thị dưới dạng base.
  • Liều người lớn: 4 - 6 mg/kg/ngày x 1 lần/ngày hoặc 2 - 3 lần/ngày.
  • Nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng: Có thể dùng 7,5 mg/kg/ngày x 3 lần/ngày. Ngay khi có biểu hiện lâm sàng, phải đưa liều trở lại 6 mg/kg/ngày hoặc thấp hơn, thường là sau 48 giờ.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Liều duy nhất 150 mg/ngày x 5 ngày hoặc 3 - 4 mg/kg/ngày x 2 lần/ngày.
  • Thời gian điều trị netilmicin thường từ 7 - 14 ngày.

Trẻ em:

  • Trẻ đẻ non và trẻ sơ sinh dưới 6 tuần tuổi: 6 mg/kg/ngày x 2 lần/ngày.
  • Trẻ từ 6 tuần tuổi trở lên và trẻ lớn: 5,5 – 8 mg/kg/ngày x 2 - 3 lần/ngày.
  • Giám sát nồng độ thuốc điều trị: Netilmicin là thuốc có phạm vi điều trị hẹp. Cần theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh ở người đã dùng thuốc, đặc biệt ở trẻ mới sinh, người cao tuổi, người suy thận hoặc điều trị kéo dài. Nồng độ netilmicin trong huyết thanh ở phạm vi điều trị là 6 - 12 microgam/ml. Nếu nồng độ đỉnh (15 - 30 phút sau khi tiêm) lớn hơn 16 microgam/ml hoặc nồng độ đáy (trước khi đưa liều tiếp theo) lớn hơn 2 microgam/ml trong thời gian dài sẽ có nguy cơ độc tính cao; cần hiệu chỉnh liều để đạt nồng độ điều trị.

Liều dùng với suy thận:

  • Cần phải điều chỉnh liều và kiểm tra đều đặn chức năng thận, ốc tai - tiền đình và, nếu có thể, đo nồng độ thuốc trong huyết thanh.
  • Điều chỉnh liều theo trị số creatinin huyết thanh: Có thể chọn 1 trong 2 cách sau:
    • Cách 1: Giữ nguyên liều 2 mg/kg và kéo dài khoảng cách các lần tiêm. Khoảng cách (theo giờ) giữa 2 lần tiêm = 0,09 x giá trị creatinin huyết thanh (µmol/lít).
    • Cách 2: Giữ nguyên khoảng cách tiêm là 8 giờ nhưng giảm liều. Sau khi tiêm một liều nạp 2 mg/kg, cứ sau mỗi 8 giờ tiêm một liều đã điều chỉnh.
  • Liều điều chỉnh = Liều nạp/(0,0113 x giá trị creatinin huyết thanh (µmol/lít)).
  • Điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin: Tiêm một liều khởi đầu 2 mg/kg. Sau đó, cứ 8 giờ một lần, tiêm các liều được tính theo công thức sau:

2 mg/kg x (giá trị độ thanh thải creatinin của người bệnh/giá trị bình thường của độ thanh thải creatinine (100)).

  • Trường hợp người bệnh thẩm tách máu định kỳ: Tiêm tĩnh mạch chậm liều 2 mg/kg vào cuối mỗi buổi thẩm tách máu.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn (ADR) khi dùng Nelcin 100mg mà bạn có thể gặp:

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Độc với thận (có thể gây suy thận cấp), đái nhiều hoặc đái ít, khát nước.
  • Độc thần kinh: Co thắt cơ, co giật.
  • Độc ốc tai - tiền đình: Nghe kém, ù tai, chóng mặt, hoa mắt, nôn, buồn nôn.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Quá mẫn: Ngứa, ban da, phù.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Ức chế thần kinh - cơ: Liệt cơ hô hấp, yếu cơ.
  • Mắt: Rối loạn thị giác.
  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp.
  • Huyết học: Tăng bạch cầu ái toan.
  • Chuyển hóa: Tăng đường huyết, tăng kali huyết, tăng enzym transaminase.

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Sử dụng aminoglycosid khác hoặc capreomycin cùng với netilmicin sẽ làm tăng độc tính với tai, thận và ức chế thần kinh - cơ. Hơn nữa, nếu sử dụng đồng thời hai aminoglycosid có thể làm giảm khả năng thấm thuốc vào trong tế bào vi khuẩn do cơ chế cạnh tranh.
  • Sử dụng đồng thời netilmicin với methoxyflurane hoặc polymyxin làm tăng độc tính với thận hoặc ức chế thần kinh - cơ, vì vậy không nên sử dụng các thuốc này cùng với netilmicin trong quá trình phẫu thuật hoặc sau mổ.
  • Khi điều trị một số bệnh như viêm màng trong tim nhiễm khuẩn do Streptococci hoặc Corynebacteria, nhiễm tụ cầu kháng thuốc, thường hay phối hợp aminoglycosid với vancomycin; như vậy sẽ tăng độc tính trên thận hoặc tai. Do đó, cần theo dõi chức năng thận, giám sát nồng độ thuốc để hiệu chỉnh liều, giảm liều hoặc tăng khoảng thời gian giữa các liều.
  • Dùng một số thuốc gây mê halogenat hydrocarbon, thuốc giảm đau nhóm opioid hoặc thuốc ức chế thần kinh - cơ có thể gây yếu hoặc liệt cơ hô hấp, dẫn đến khó thở. Vì vậy, không nên sử dụng truyền máu chống đông bằng citrate đồng thời với aminoglycosid nói chung do nguy cơ ức chế thần kinh - cơ, gây yếu cơ hoặc liệt hô hấp, dẫn đến khó thở; cần tránh sử dụng các thuốc trên đồng thời trong quá trình phẫu thuật hoặc sau phẫu thuật.
  • Tránh dùng đồng thời netilmicin với các thuốc lợi tiểu mạnh như acid ethacrynic hoặc furosemide vì có thể làm tăng độc tính của netilmicin do làm tăng nồng độ thuốc trong mô và huyết thanh.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu nên điều trị quá liều chỉ là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • Phương pháp điều trị quá liều netilmicin được khuyến cáo như sau:
    • Chạy thận nhân tạo hoặc lọc màng bụng để loại thuốc ra khỏi máu đối với người bệnh suy thận.
    • Dùng thuốc kháng cholinesterase, các muối calci hoặc hô hấp nhân tạo để điều trị tình trạng yếu hoặc liệt cơ hô hấp do thuốc gây ức chế thần kinh cơ kéo dài.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Do độc tính của netilmicin giống như các aminoglycosid khác, cần giảm liều netilmicin tùy theo mức độ cao tuổi và mức độ suy thận. Suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi thường liên quan đến tuổi, vì vậy không dùng liều cao netilmicin cho người cao tuổi và cần theo dõi chức năng thận.
  • Sử dụng netilmicin cần thận trọng ở trẻ đẻ non và trẻ mới sinh, vì chức năng thận ở những người bệnh này chưa hoàn thiện nên kéo dài nửa đời của thuốc, gây nguy cơ độc tính cao. Liều dùng ở trẻ em cần thay đổi cho phù hợp.
  • Mất nước cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ gây độc ở người bệnh.
  • Netilmicin nên được sử dụng thận trọng ở các người bệnh có rối loạn thần kinh - cơ như nhược cơ, bệnh Parkinson, vì thuốc này có thể làm yếu cơ nặng hơn do tác dụng giống curare trên khớp thần kinh - cơ.
  • Natri sulfat và natri metabisulfit có trong thuốc tiêm netilmicin sulfat có thể gây các phản ứng dạng dị ứng, sốc phản vệ hoặc hen ở một số người bệnh nhạy cảm.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Netilmicin qua được nhau thai và có thể gây độc cho thai. Do đó, cần cân nhắc lợi ích – nguy cơ khi phải bắt buộc dùng thuốc.

Thời kỳ cho con bú

  • Các aminoglycosid được bài tiết lượng nhỏ vào sữa mẹ. Chưa có tài liệu về độc hại đối với trẻ đang bú mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây chóng mặt, hoa mắt, ù tai. Do đó, không dung thuốc cho người vận hành máy móc, tàu xe.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 11/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
V

Vinphaco

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.