verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc NDP-Lorno 8 Nadyphar giảm đau và viêm 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giảm đau kháng viêm
Hoạt chấtLornoxicam
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtNadyphar
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng8mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc NDP-Lorno 8mg với thành phần Lornoxicam 8mg hỗ trợ giảm đau cấp, đau viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp. Phù hợp cho người trưởng thành

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Lornoxicam 8mg

Chỉ định

  • Giảm các cơn đau cấp tính, mức độ nhẹ đến trung bình.
  • Giảm triệu chứng đau và viêm trong viêm xương khớp.
  • Giảm triệu chứng đau và viêm trong viêm khớp dạng thấp.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với lornoxicam hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Quá mẫn với các NSAID khác bao gồm acid acetylsalicylic.
  • Giảm tiểu cầu.
  • Suy tim nặng.
  • Xuất huyết, dạ dày-ruột, xuất huyết mạch não hoặc các rối loạn xuất huyết khác.
  • Tiền sử xuất huyết tiêu hóa do NSAID khác.
  • Tiền sử hoặc đang loét dạ dày tái phát/ xuất huyết (hơn 2 đợt loét hoặc xuất huyết đã xác định rõ nguyên nhân).
  • Suy gan nặng.
  • Suy thận nặng (creatinin huyết > 700 μmol/ lít).
  • Có thai 3 tháng cuối.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống, và nên uống với lượng nước phù hợp.

Liều dùng:

  • Giảm đau: 8 - 16 mg lornoxicam mỗi ngày, chia thành 2 hoặc 3 lần. Liều tối đa: 16 mg mỗi ngày.
  • Viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp: Liều ban đầu: 12 mg mỗi ngày, chia thành 2 hoặc 3 lần. Liều duy trì: không nên vượt quá 16 mg lornoxicam mỗi ngày.
Liều dùng cho nhóm bệnh nhân đặc biệt Trẻ em và thanh thiếu niên
  • Lornoxicam không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả.
Người già
  • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân trên 65 tuổi, nhưng nên cảnh báo tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa của lornoxicam ở nhóm bệnh nhân này.
Suy thận
  • Đôi với bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, liều khuyến cáo tối đa 12 mg lornoxicam mỗi ngày, chia 2 hoặc 3 lần.
Suy gan
  • Đối với bệnh nhân suy gan trung bình, liều khuyến cáo tối đa 12 mg lornoxicam mỗi ngày, chia 2 hoặc 3 lần.
  • Dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để giảm thiểu các triệu chứng của các tác dụng không mong muốn.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của NSAID là ở đường tiêu hóa. Loét dạ dày, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đôi khi có thể gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi.
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, phân đen, nôn ra máu, viêm loét miệng, làm nặng thêm bệnh viêm đại tràng và bệnh Crohn đã được báo cáo sau khi dùng NSAID. Cũng ghi nhận được viêm dạ dày, tuy không thường xuyên.
  • Khoảng 20% bệnh nhân điều trị bằng lornoxicam có thể gặp phải các phản ứng bất lợi. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của lornoxicam bao gồm buồn nôn, khó tiêu, khó tiêu, đau bụng, nôn và tiêu chảy thường xảy ra dưới 10%.
  • Phù, tăng huyết áp và suy tim, đã được báo cáo liên quan đến điều trị NSAID.
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng).
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
  • Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu nhẹ và thoáng qua, chóng mặt.
  • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, nôn mửa.
  • Rối loạn gan mật: tăng các chỉ số xét nghiệm chức năng gan, SGPT (ALT) hoặc SGOT (AST).
Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100)
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: chán ăn, thay đổi cân nặng.
  • Rối loạn tâm thần: mất ngủ, trầm cảm.
  • Rối loạn mắt: viêm kết mạc.
  • Rối loạn tai và mê đạo: chóng mặt, ù tai.
  • Rối loạn tim: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, phù, suy tim.
  • Rối loạn mạch máu: chứng đỏ bừng, phù nề.
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: viêm mũi.
  • Rối loạn tiêu hóa: táo bón, đầy hơi, ợ hơi, khô miệng, viêm dạ dày, loét dạ dày, đau bụng trên, loét tá tràng, loét miệng.
  • Rối loạn da và mô dưới da: phát ban, ngứa, tăng tiết mồ hôi, ban đỏ, nổi mề đay, rụng tóc.
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau khớp.
  • Rối loạn toàn thân và tại chỗ: khó chịu, phù mặt.
Hiếm gặp (1/10 000 ≤ ADR < 1/1 000)
  • Viêm họng.
  • Máu và hệ bạch huyết: thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thời gian chảy máu kéo dài.
  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: quá mẫn.
  • Rối loạn tâm thần: nhầm lẫn, hồi hộp, kích động.
  • Rối loạn hệ thần kinh: ngủ gà, dị cảm, rối loạn vị giác, run, đau nửa đầu.
  • Rối loạn thị giác.
  • Rối loạn mạch máu: tăng huyết áp, bốc hỏa, xuất huyết, tụ máu.
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: khó thở, ho, co thắt phế quản.
  • Rối loạn tiêu hóa: phân đen, nôn ra máu, viêm miệng, viêm thực quản, trào ngược dạ dày thực quản, khó nuốt, viêm loét miệng, viêm lưỡi, loét dạ dày, thủng.
  • Rối loạn gan mật: bất thường chức năng gan.
  • Rối loạn da và mô dưới da: viêm da, ban xuất huyết.
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau xương, co thắt cơ, đau cơ.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: tiểu đêm, tăng nồng độ nitơ urê trong máu và creatinin.
  • Rối loạn toàn thân và tại chỗ: suy nhược.
Rất hiếm gặp (1/10 000 ≤ ADR)
  • Bệnh chàm.
  • Rối loạn gan mật: tổn thương tế bào gan.
  • Rối loạn da và mô dưới da: phù nề và bọng nước, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Tương tác thuốc

  • Sử dụng đồng thời lornoxicam và
    • Cimetidin: Tăng nồng độ lornoxicam trong huyết tương.
    • Thuốc chống đông máu: NSAIDs có thể tăng tác dụng của thuốc chống đông máu, như warfarin. Cần theo dõi cẩn thận chỉ số INR.
    • Phenprocoumon: Giảm tác dụng điều trị của phenprocoumon.
    • Heparin: NSAIDs làm tăng nguy cơ tụ máu cột sống hoặc ngoài màng cứng khi dùng đồng thời heparin khi gây tê tủy sống hoặc gây tê ngoài màng cứng.
    • Thuốc ức chế men chuyển: Tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển có thể giảm.
    • Thuốc lợi tiểu: Giảm tác dụng lợi tiểu và hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu quai và thuốc lợi tiểu thiazid.
    • Thuốc chẹn beta-adrenergic: Giảm hiệu quả hạ huyết áp.
    • Digoxin: Giảm độ thanh thải thận của digoxin.
    • Corticosteroid: Tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa hoặc chảy máu.
    • Kháng sinh quinolon: Tăng nguy cơ co giật.
    • Thuốc chống kết tập tiểu cầu: Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
    • NSAIDs khác: Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
    • Methotrexat: Tăng nồng độ methotrexat trong huyết thanh. Dẫn đến có thể tăng độc tính. Khi sử dụng điều trị đồng thời phải theo dõi cẩn thận.
    • Thuốc ức chế tái thu hồi chọn lọc serotonin (SSRIs): Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
    • Lithi: NSAIDs ức chế sự thanh thải thận của lithi, có thể làm tăng nồng độ lithium trong huyết thanh dẫn đến độc tính. Do đó cần phải theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu, điều chỉnh liều và ngưng điều trị khi dùng chung hai thuốc này.
    • Cyclosporin: Tăng nồng độ cyclosporin trong huyết thanh. Có thể làm tăng độc tính trên thận của cyclosporin thông qua trung gian prostaglandin. Trong quá trình điều trị kết hợp cần theo dõi chức năng thận.
    • Sulphonylure: Tăng nguy cơ hạ đường huyết.
    • Các chất gây cảm ứng và ức chế CYP2C9: Lornoxicam (như các NSAID khác chuyển hóa qua cytochrom P450 2C9 (CYP2C9 isoenzym)) có tương tác với các chất gây cảm ứng hoặc ức chế các isoenzym CYP2C9.
    • Tacrolimus: Tăng nguy cơ nhiễm độc thận do giảm tổng hợp prostacyclin trong thận. Trong quá trình điều trị kết hợp nên theo dõi chức năng thận.
  • Thức ăn có thể làm giảm sự hấp thu lornoxicam khoảng 20% và tăng Tmax.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Khi dùng quá liều lornoxicam, xuất hiện các triệu chứng như: Buồn nôn, nôn, chóng mặt, rối loạn thị giác. Các triệu chứng nặng là mất điều hòa tăng dần đến hôn mê và co cứng cơ, tổn thương gan và thận, rối loạn đông máu.
Cách xử trí:
  • Trường hợp quá liều hoặc nghi ngờ quá liều nên ngưng sử dụng thuốc. Do có thời gian bán thải ngắn nên lornoxicam được đào thải nhanh chóng. Lornoxicam không được loại bỏ qua thẩm phân. Hiện nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Các biện pháp cấp cứu thông thường bao gồm rửa dạ dày nên được xem xét. Theo nguyên tắc, uống than hoạt tính ngay sau khi uống lornoxicam có thể dẫn đến giảm hấp thu thuốc. Rối loạn tiêu hóa có thể được điều trị với một thuốc tương tự prostaglandin hoặc ranitidin.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Theo những rối loạn dưới đây, chỉ nên dùng lornoxicam sau khi cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ thật cẩn thận:
    • Suy thận: Lornoxicam nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nhẹ (creatinin huyết thanh 150 - 300 μmol/ lít) đến trung bình (creatinin huyết thanh 300 - 700 μmol/ lít) do sự phụ thuộc vào các prostaglandin ở thận để duy trì lượng máu qua thận. Nên ngừng điều trị với lornoxicam nếu chức năng thận suy giảm trong quá trình điều trị.
    • Chức năng thận nên được theo dõi ở bệnh nhân trải qua đại phẫu, suy tim, điều trị với thuốc lợi tiểu, dùng đồng thời với các thuốc nghi ngờ hoặc được biết có thể gây tổn thương thận.
    • Bệnh nhân rối loạn đông máu: theo dõi chặt chẽ tình trạng lâm sàng và đánh giá cẩn thận các xét nghiệm cận lâm sàng được khuyến nghị (ví dụ: xét nghiệm APTT).
    • Suy gan (ví dụ: xơ gan): theo dõi lâm sàng và đánh giá các xét nghiệm cận lâm sàng đều đặn cần được lưu tâm ở bệnh nhân suy gan như khi tích lũy lornoxicam (AUC tăng) có thể xuất hiện sau khi điều trị với liều hàng ngày là 12 - 16 mg. Ngoài điều đó, suy gan dường như không ảnh hưởng đến các chỉ số dược động học của lornoxicam với khi so với người khỏe mạnh.
    • Điều trị lâu dài (hơn 3 tháng): đánh giá thường xuyên các xét nghiệm cận lâm sàng về huyết học (huyết sắc tố), chức năng thận (creatinin) và men gan được khuyến nghị.
    • Bệnh nhân trên 65 tuổi: theo dõi chức năng thận và gan được khuyến nghị, nên thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi sau phẫu thuật.
  • Nên tránh dùng đồng thời lornoxicam với NSAID khác, bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2).
  • Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu tối đa khi dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian cần thiết để kiểm soát các triệu chứng.
  • Xuất huyết tiêu hóa, loét và thủng: xuất huyết tiêu hóa, loét hoặc thủng, có thể dẫn đến tử vong, đã được báo cáo với tất cả các NSAID ở bất kế thời gian nào trong suốt quá trình điều trị, có hoặc không có các triệu chứng cảnh báo, hoặc các biến cố trên tiêu hóa nghiêm trọng trước đó.
  • Nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, loét hoặc thủng cao hơn khi tăng liều NSAID, ở bệnh nhân có tiền sử loét tiêu hóa, đặc biệt nếu xuất huyết phức tạp hoặc thủng và ở người cao tuổi. Những bệnh nhân này nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có thể.
  • Điều trị kết hợp với các tác nhân bảo vệ (ví dụ: misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton) nên được xem xét cho những bệnh nhân này và cũng cần cho những bệnh nhân dùng đồng thời acid acetylsalicylic liều thấp hoặc các hoạt chất khác có khả năng làm tăng nguy cơ loét tiêu hóa. Theo dõi tình trạng lâm sàng đều đặn được khuyến nghị.
  • Bệnh nhân có tiền sử nhiễm độc tiêu hóa, đặc biệt ở người cao tuổi, nên báo cáo bất kỳ triệu chứng bất thường trên tiêu hóa (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa) trong giai đoạn đầu điều trị.
  • Nên thận trọng khi dùng lornoxicam ở bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết, chẳng hạn như corticosteroid đường uống, thuốc chống đông máu như warfarin, các chất ức chế tái thu hồi chọn lọc serotonin hoặc các chất chống kết tập tiểu cầu như acid acetylsalicylic.
  • Khi xuất huyết hoặc loét tiêu hóa xảy ra ở bệnh nhân dùng lornoxicam, nên ngừng thuốc.
  • Các NSAID nên được dùng cẩn thận ở bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) vì có thể dẫn đến tình trạng bệnh tiêu hóa trầm trọng hơn.
  • Ở người cao tuổi tần suất gặp phản ứng bất lợi trên đường tiêu hóa với các NSAID tăng, đặc biệt là xuất huyết và thủng tiêu hóa, có thể dẫn đến tử vong.
  • Thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/ hoặc suy tim do ứ nước và phù đã được báo cáo có liên quan đến điều trị bằng NSAID.
  • Theo dõi thích hợp và tư vấn cho những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/ hoặc có tiền sử tăng huyết áp và/ hoặc suy tim do ứ nước và phù đã được báo cáo có liên quan đến điều trị bằng NSAID.
  • Thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu dịch tễ học đã chỉ ra rằng sử dụng một vài NSAID (đặc biệt với liều cao và thời gian điều trị lâu dài) có thể liên quan đến tăng một ít nguy cơ biến cố huyết khối động mạch (ví dụ: nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Không có đủ dữ liệu để loại trừ nguy cơ đối với lornoxicam.
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
  • Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
  • Bác sĩ cần đánh giá sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
  • Đề giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng lornoxicam ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Bệnh nhân không kiểm soát được tình trạng tăng huyết áp, suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/ hoặc bệnh mạch máu não chỉ nên được điều trị bằng lornoxicam sau khi xem xét cẩn thận. Tương tự, nên cân nhắc trước khi bắt đầu điều trị dài hạn cho bệnh nhân có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch (ví dụ: tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc lá).
  • Điều trị đồng thời với các NSAID và heparin khi gây tê tủy sống hoặc ngoài màng cứng làm tăng nguy cơ tụ máu cột sống/ ngoài màng cứng.
  • Phản ứng da nghiêm trọng, số ít trong đó có thể dẫn đến tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc đã được báo cáo ở tần suất rất hiếm liên quan đến việc dùng các NSAID. Những bệnh nhân dường như có nguy cơ cao nhất của các phản ứng này sớm trong điều trị, sự khởi đầu các phản ứng xảy ra trong phần lớn các trường hợp trong tháng đầu tiên điều trị. Nên ngừng lornoxicam khi xuất hiện phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu khác của quá mẫn cảm.
  • Lornoxieam làm giảm kết tập tiểu cầu và kéo dài thời gian chảy máu và do đó cần đặc biệt thận trọng khi dùng cho bệnh nhân tăng nguy cơ chảy máu.
  • Điều trị đồng thời các NSAID và tacrolimus có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận do giảm tổng hợp prostacyclin ở thận. Vì thế nên theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở bệnh nhân đang điều trị kết hợp này.
  • Như khi sử dụng với hầu hết các NSAID, thỉnh thoảng tăng nồng độ transaminase huyết thanh, tăng bilirubin huyết thanh hoặc các chỉ số chức năng gan khác; cũng như tăng creatinin huyết thanh và nitơ urê máu cũng như các bất thường khác trong các xét nghiệm cận lâm sàng đã được báo cáo. Nếu có bất kỳ sự bất thường nào đáng kể hoặc dai dẳng nên ngừng dùng lornoxicam và điều tra rõ nguyên nhân.
  • Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hay rối loạn hấp thu glucose - galactose không nên sử dụng thuốc này do thành phần thuốc có chứa lactose.
  • Thành phần thuốc có chứa màu vàng tartrazin, có thể gây ra phản ứng dị ứng.
  • Dùng lornoxicam, cũng như với bất kỳ loại thuốc được biết là ức chế cyclooxygenase/ tổng hợp prostaglandin, có thể làm giảm khả năng sinh sản và không được khuyên dùng ở những phụ nữ muốn thụ thai. Ở phụ nữ khó thụ thai hoặc đang điều trị hiếm muộn nên xem xét ngừng lornoxIcam.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không có dữ liệu đầy đủ cho việc sử dụng lornoxicam ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên sinh sản. Sự ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng bất lợi đến sự phát triển thai kỳ và/ hoặc phôi/ thai nhi.
  • Chống chỉ định dùng lornoxicam trong ba tháng cuối thai kỳ và không nên dùng trong ba tháng đầu và ba tháng giữa thai kỳ trừ khi thật cần thiết.
  • Dùng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin dùng trong ba tháng cuối thai kỳ có thể làm cho thai nhi bị nhiễm độc tim phổi (đóng sớm ống động mạch và tăng huyết áp phổi) và rối loạn chức năng thận có thể dẫn đến suy thận và đo đó làm giảm lượng nước ối. Vào cuối thai kỳ, các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể làm cho người mẹ và thai nhi tăng thời gian chảy máu và ức chế co bóp tử cung, kéo dài thời gian chuyển dạ.
Thời kỳ cho con bú
  • Không có dữ liệu về sự bài tiết lornoxicam vào sữa mẹ. Lornoxicam được bài tiết vào sữa của chuột cho con bú ở nồng độ tương đối cao. Do đó không nên sử dụng lornoxicam cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Bệnh nhân cảm thấy chóng mặt và/ hoặc buồn ngủ khi điều trị bằng lornoxicam nên hạn chế lái xe, vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 16/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
N

Nadyphar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com