

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Naturimine 50 mg Agimexpharm điều trị chứng buồn nôn 20 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng histamin |
| Hoạt chất | Dimenhydrinate |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 20 viên |
| Nhà sản xuất | Agimexpharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 50 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Naturimine 50 hiệu quả trong điều trị cũng như phòng ngừa các biểu hiện chóng mặt, buồn nôn trong bệnh Ménière, say tàu xe và các chứng rối loạn tiền đình
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Dimenhydrinate | 50 mg |
Chỉ định
- Phòng và điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, chóng mặt khi say tàu xe.
- Điều trị triệu chứng nôn và chóng mặt trong bệnh Ménière và các rối loạn tiền đình khác.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với dimenhydrinat hoặc với các thuốc kháng histamin khác.
- Glôcôm góc hẹp.
- Bí tiểu tiện liên quan đến bệnh lý niệu đạo – tiền liệt tuyến.
- Trẻ em dưới 2 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Để tránh kích ứng dạ dày có thể uống thuốc cùng với thức ăn, sữa.
Liều dùng:
Phòng và điều trị buồn nôn, nôn, chóng mặt do say tàu xe:- Uống thuốc ít nhất 30 phút trước khi khởi hành.
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 – 2 viên/lần x 3 – 4 lần/ngày, không quá 8 viên/ngày.
- Trẻ em: 6 – 12 tuổi: Uống 1/2 – 1 viên/lần, cách 6 – 8 giờ dùng một lần khi cần, tối đa 3 viên/ngày.
- Uống 1/2 – 1 viên/lần x 3 lần/ ngày để điều trị duy trì.
Tác dụng phụ
- Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
- Buồn ngủ là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của dimenhydrinat. Một số tác dụng không mong muốn của dimenhydrinat có liên quan đến tác dụng kháng cholinergic của thuốc.
- Thần kinh trung ương: Buồn ngủ, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất phối hợp vận động.
- Mắt: Nhìn mờ.
- Khô miệng và đường hô hấp.
- Thính giác: Ù tai.
- Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón hoặc tiêu chảy.
- Tiết niệu: Bí tiểu, khó tiểu tiện.
- Tim mạch: Đánh trống ngực (nhịp tim nhanh), hạ huyết áp.
- Thần kinh trung ương: Kích thích nghịch thường ở trẻ em, đôi khi ở người lớn: Kích động, run, mất ngủ, co giật.
Tương tác thuốc
- Dimenhydrinat có thể làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương như rượu và barbiturat. Nếu dùng đồng thời dimenhydrinat với các thuốc ức chế thần kinh trung ương, cần thận trọng để tránh quá liều.
- Vì dimenhydrinat cũng có tác dụng kháng cholinergic nên làm tăng tác dụng của các thuốc kháng cholinergic.
- Dimenhydrinat có thể che lấp các triệu chứng sớm của độc tính đối với thính giác khi dùng đồng thời với kháng sinh nhóm aminoglycosid hoặc các thuốc độc đối với tai khác.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Quá liều dimenhydrinat thường xảy ra ở trẻ em với triệu chứng tương tự như quá liều atropin: Giãn đồng tử, đỏ mặt, sốt cao, kích động, ảo giác, lú lẫn, mất điều hòa, co giật, hôn mê, suy hô hấp, trụy tim mạch và có thể tử vong. Các triệu chứng có thể chậm trễ đến 2 giờ sau khi dùng thuốc, chết có thể xảy ra trong vòng 18 giờ.
- Ở người lớn liều dimenhydrinat 500 mg hoặc lớn hơn có thể gây khó nói và khó nuốt, loạn tâm thần không thể phân biệt được với ngộ độc atropin.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều các thuốc kháng histamin, chỉ điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
- Giảm hấp thu: Gây nôn thường không có hiệu quả. Khi không có cơn co giật, có thể rửa dạ dày sớm để đề phòng hít phải các chất chứa trong dạ dày. Để người bệnh nằm yên để giảm thiểu kích thích thần kinh trung ương.
- Nếu người bệnh co giật, điều trị bằng diazepam ở người lớn và phenobarbital ở trẻ em. Có thể phải dùng máy hỗ trợ hô hấp.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Tránh dùng thuốc cùng rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác vì làm tăng tác dụng buồn ngủ.
- Do tác dụng kháng cholinergic của thuốc, phải cân nhắc kỹ trước khi dùng thuốc đối với bệnh nhân bị táo bón mạn (nguy cơ liệt ruột), tắc bàng quang, phì đại tuyến tiền liệt vì làm nặng thêm tình trạng bệnh.
- Tác dụng chống nôn của dimenhydrinat có thể gây trở ngại cho chẩn đoán viêm ruột thừa và che đậy các dấu hiệu nhiễm độc khi dùng quá liều các thuốc khác.
- Thuốc có thể che lấp các triệu chứng độc đối với thính giác, do đó phải thận trọng ở những người bệnh có dùng các thuốc đặc biệt có độc tính đối với thính giác và phải theo dõi chặt chẽ khi dùng cùng với dimenhydrinat.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, chóng mặt và buồn nôn.
- Thuốc có chứa phẩm màu sunset yellow có thể gây phản ứng dị ứng. Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có cơ địa dị ứng với phẩm màu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Chưa có nghiên cứu đầy đủ về sử dụng dimenhydrinat ở phụ nữ mang thai. Một số nghiên cứu lâm sàng cho biết dùng dimenhydrinat ở một số người mang thai không thấy có sự tăng nguy cơ bất thường đối với thai trong bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật không thấy dimenhydrinat gây tác hại cho thai. Tuy nhiên, chỉ nên dùng dimenhydrinat trong thời kỳ mang thai khi thực sự cần thiết.
- Phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang sử dụng các biện pháp tránh thai nên tham khảo ý kiến bác sỹ cẩn thận trước khi dùng thuốc này.
- Chưa có thông tin về độc tính của thuốc trên thai nhi.
- Các thuốc kháng histamin thế hệ 1 có thể ức chế tiết sữa do tác dụng kháng cholinergic của thuốc. Một lượng nhỏ dimenhydrinat được phân bố vào sữa mẹ, có nguy cơ gây tác dụng có hại cho con. Vì vậy, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không dùng thuốc khi lái xe hay vận hành máy móc do thuốc có tác dụng làm buồn ngủ.
Ngày cập nhật: 08/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

