verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 8532RXPhápPháp

Thuốc Natrixam 1.5mg/10mg Servier trị tăng huyết áp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtIndapamide/Amlodipine
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtLes Laboratoires Servier Industrie
Số đăng ký300110029723
Nước sản xuấtPháp
Dạng bào chếViên nén giải phóng biến đổi
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng1.5 mg / 10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Natrixam 1.5mg/10mg Servier chứa indapamide và amlodipine, là thuốc phối hợp được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp ở người bệnh cần phối hợp hai hoạt chất. Thuốc giúp tăng thải natri và nước, đồng thời làm giãn mạch, qua đó hỗ trợ kiểm soát huyết áp. Natrixam cần được sử dụng đúng liều theo chỉ định của bác sĩ và theo dõi huyết áp định kỳ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Indapamide/Amlodipine 1.5 mg / 10 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Natrixam 1.5mg/10mg:

  • Natrixam được chỉ định thay thế trong điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân đã dùng indapamid và amlodipin riêng rẽ có cùng hàm lượng.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, với các thuốc sulfonamid khác, với các dẫn chất dihydropyridin hoặc với bất kỳ tá dược nào.
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút).
  • Suy gan nặng hoặc bệnh não do gan gây ra.
  • Nồng độ kali trong máu thấp.
  • Phụ nữ đang cho con bú.
  • Hạ huyết áp nghiêm trọng.
  • Sốc (bao gồm cả sốc tim).
  • Tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái (như hẹp động mạch chủ mức độ nặng).
  • Suy tim có huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống, nên dùng vào buổi sáng, uống viên nén nguyên vẹn với nước, không nhai thuốc.

Liều dùng:

  • Uống mỗi lần một viên một lần mỗi ngày.
  • Dạng phối hợp liều cố định không phù hợp với điều trị ban đầu. Chỉ dùng cho bệnh nhân đã dùng indapamid và amlodipin riêng rẽ có cùng hàm lượng. Nếu cần thiết phải hiệu chỉnh liều, cần chỉnh liều trên từng thành phần bằng cách dùng phối hợp các viên đơn thành phần.

Đối tượng đặc biệt Trẻ em

  • Độ an toàn và hiệu quả của Natrixam trên trẻ em và trẻ vị thành niên chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu.

Bệnh nhân suy thận

  • Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút), chống chỉ định điều trị bằng Natrixam.
  • Ở bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình, không cần hiệu chỉnh liều.

Người cao tuổi:

  • Người cao tuổi có thể được điều trị bằng Natrixam tùy theo chức năng thận.

Bệnh nhân suy gan:

  • Ở bệnh nhân suy gan nặng, chống chỉ định dùng Natrixam.
  • Liều khuyến cáo của amlodipin chưa được thiết lập ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình; do đó cần thận trọng khi lựa chọn liều và cần khởi trị với liều ở mức thấp dưới của khoảng liều cho phép.

Tác dụng phụ

Tổng kết dữ liệu về độ an toàn

  • Các tác dụng không mong muốn được báo cáo phổ biến nhất của indapamid và amlodipin bao gồm hạ kali huyết, buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, suy giảm thị lực, chứng nhìn đôi, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt, khó thở, đau bụng, buồn nôn, khó tiểu, thay đổi thói quen của ruột, tiêu chảy, táo bón, phát ban dát sần, sưng mắt cá chân, chuột rút, phù né, mệt mỏi và suy nhược.

Bảng liệt kê các phản ứng bất lợi:

  • Các tác dụng bất lợi dưới đây đã được ghi nhận trong quá trình điều trị bằng indapamid và amlodipin theo tần suất như sau: Rất phổ biến (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000); rất hiếm gặp (≤ 1/10000); chưa biết rõ (không ước tính được từ các dữ liệu hiện có).

MedDRA

Tác dụng không mong muốn Tần suất
Phân loại theo hệ cơ quan Indapamid

Amlodipin

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng Viêm mũi - Ít gặp
Rối loạn trên máu và hệ bạch huyết Giảm bạch cầu Rất hiếm gặp Rất hiếm gặp
Giảm tiểu cầu Rất hiếm gặp Rất hiếm gặp
Mất bạch cầu hạt Rất hiếm gặp -
Thiếu máu bất sản Rất hiếm gặp -
Thiếu máu tan huyết Rất hiếm gặp -
Rối loạn hệ miễn dịch Quá mẫn - Rất hiếm gặp
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Hạ kali huyết

Thường gặp

Trong các nghiên cứu lâm sàng, hạ kali huyết (nồng độ kali huyết tương < 3,4 mmol/l) đã được quan sát thấy ở 10 % bệnh nhân và < 3,2 mmol/l ở 4% bệnh nhân sau 4 đến 6 tuần điều trị. Sau 12 tuần điều trị, mức giảm trung bình của kali huyết là 0,23 mmol/l.

-
Tăng glucose huyết - Rất hiếm gặp
Tăng calci huyết Rất hiếm gặp -
Hạ natri huyết kèm giảm thể tích tuần hoàn* Chưa biết rõ -
Rối loạn tâm thần Mất ngủ - Ít gặp
Thay đổi tâm trạng (bao gồm lo âu) - Ít gặp
Trầm cảm - Ít gặp
Lẫn lộn - Hiếm gặp
Rối loạn hệ thần kinh Buồn ngủ - Thường gặp (đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị)
Chóng mặt - Thường gặp (đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị)
Đau đầu Hiếm gặp Thường gặp (đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị)
Run - Ít gặp
Rối loạn vị giác - Ít gặp
Ngất Chưa biết rõ Ít gặp
Giảm cảm giác - Ít gặp
Liệt nhẹ Hiếm gặp Ít gặp
Tăng trương lực cơ - Rất hiếm gặp
Bệnh lý thần kinh ngoại biên - Rất hiếm gặp
Rối loạn ngoại tháp (hội chứng ngoại tháp) - Chưa biết rõ
Có khả năng khởi phát bệnh não gan trong trường hợp suy gan Chưa biết rõ -
Rối loạn trên mắt Suy giảm thị lực Chưa biết rõ Thường gặp
Chứng nhìn đôi - Thường gặp
Cận thị Chưa biết rõ -
Tầm nhìn mờ Chưa biết rõ -
Rối loạn tai và mê đạo Ù tai - Ít gặp
Chóng mặt Hiếm gặp -
Rối loạn trên tim Đánh trống ngực - Thường gặp
Nhồi máu cơ tim - Rất hiếm gặp
Loạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rung nhĩ) Rất hiếm gặp Ít gặp
Xoắn đỉnh (nguy cơ tử vong) Chưa biết rõ -
Rối loạn mạch Đỏ bừng mặt - Thường gặp
Hạ huyết áp Rất hiếm gặp Ít gặp
Viêm mạch - Rất hiếm gặp
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Khó thở - Thường gặp
Ho - Ít gặp
Rối loạn tiêu hóa Đau bụng - Thường gặp
Buồn nôn Hiếm gặp Thường gặp
Nôn Ít gặp Ít gặp
Khó tiêu - Thường gặp
Thay đổi thói quen đi vệ sinh - Thường gặp
Khô miệng Hiếm gặp Ít gặp
Viêm tụy Rất hiếm gặp Rất hiếm gặp
Viêm dạ dày - Rất hiếm gặp
Tăng sản nướu - Rất hiếm gặp
Tiêu chảy - Thường gặp
Táo bón Hiếm gặp Thường gặp
Rối loạn gan mật Viêm gan Chưa biết rõ Rất hiếm gặp
Vàng da - Rất hiếm gặp
Bất thường chức năng gan Rất hiếm gặp -
Rối loạn da và mô dưới da Phát ban dát sần Thường gặp -
Ban xuất huyết Ít gặp Ít gặp
Rụng tóc - Ít gặp
Mất màu da - Ít gặp
Tăng tiết mồ hôi - Ít gặp
Ngứa - Ít gặp
Ban da - Ít gặp
Ngoại ban - Ít gặp
Phù mạch Rất hiếm gặp Rất hiếm gặp
Mày đay Rất hiếm gặp Ít gặp
Độc hoại tử biểu bì Rất hiếm gặp  
Hội chứng Steven Johnson Rất hiếm gặp Rất hiếm gặp
Hồng ban đa dạng - Rất hiếm gặp
Viêm da tróc vảy - Rất hiếm gặp

Tương tác thuốc

  • Chưa có báo cáo.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Không có dữ liệu về sử dụng quá liều Natrixam trên người.

Đối với indapamid: Triệu chứng:

  • Indapamid không có độc tính ở liều xấp xỉ 40mg, khoảng 27 lần liều điều trị. Các dấu hiệu ngộ độc cấp tính nổi bật là rối loạn nước/điện giải (hạ natri huyết, hạ kali huyết). Trên lâm sàng, có khả năng buồn nôn, nôn, hạ huyết áp, chuột rút, chóng mặt, buồn ngủ, lẫn lộn, đa niệu hoặc giảm niệu đến mức bí tiểu (do giảm thể tích tuần hoàn).

Cách xử trí:

  • Biện pháp ban đầu bao gồm đào thải nhanh các chất dựa vào hệ tiêu hóa bằng cách rửa dạ dày và/hoặc uống than hoạt tính, tiếp theo đó là khôi phục lại sự cân bằng nước/điện giải trở về mức bình thường tại một trung tâm y tế chuyên khoa.

Đối với amlodipin:

  • Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế.

Triệu chứng:

  • Các dữ liệu hiện có cho thấy quá liều nghiêm trọng có thể dẫn đến giãn mạch ngoại biên quá mức và có thể gặp nhịp tim nhanh do phản xạ. Hạ huyết áp toàn thân thân rõ rệt và có thể kéo dài đến mức sốc và bao gồm cả sốc dẫn đến tử vong đã được ghi nhận.

Cách xử trí:

  • Hạ huyết áp rõ rệt trên lâm sàng do quá liều amlodipin cần các hoạt động hỗ trợ cho tim mạch bao gồm theo dõi thường xuyên chức năng tim và hô hấp, độ phù của các chi và chú ý đến thể tích tuần hoàn và lượng nước tiểu.
  • Sử dụng một thuốc co mạch có thể có ích trong việc phục hồi trương lực mạch máu và huyết áp trong trường hợp không có chống chỉ định. Calci gluconat truyền tĩnh mạch có thể có hiệu quả đối kháng lại tác dụng của thuốc chẹn kênh calci.
  • Rửa dạ dày có thể có giá trị trong một số trường hợp. Trên người tình nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng than hoạt đến 2 giờ sau khi dùng amlodipin 10 mg đã cho thấy làm giảm tỷ lệ hấp thu của amlodipin. Lọc máu không có hiệu quả do amlodipin gắn nhiều với protein huyết tương.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Cảnh báo đặc biệt Bệnh não do gan gây ra
  • Khi gan bị suy, các thuốc lợi tiểu liên quan tới thiazid có thể gây ra bệnh não do gan, đặc biệt trong trường hợp mất cân bằng điện giải. Do có mặt indapamid, cần ngừng uống Natrixam ngay lập tức nếu tình trạng này xảy ra.
Nhạy cảm ánh sáng:
  • Đã có báo cáo về phản ứng nhạy cảm ánh sáng do các thiazid và các thuốc lợi tiểu liên quan tới thiazid. Nếu phản ứng nhạy cảm ánh sáng xảy ra trong quá trình điều trị, bệnh nhân được khuyến cáo ngừng điều trị. Nếu việc sử dụng lại thuốc lợi tiểu được cho là cần thiết, bệnh nhân được khuyến cáo bảo vệ những vùng da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc với tia UVA nhân tạo.
Thận trọng khi sử dụng Cơn tăng huyết áp:
  • Độ an toàn và hiệu quả của amlodipin trên cơn tăng huyết áp chưa được thiết lập.
Cân bằng nước và điện giải:
  • Natri huyết tương:
    • Phải kiểm tra thông số này trước khi bắt đầu điều trị, sau đó tiến hành kiểm tra thường kỳ. Giảm nồng độ natri có thể khởi đầu không có triệu chứng đặc biệt và do đó việc kiểm tra thường xuyên là cần thiết. Kiểm tra cần tiến hành thường xuyên hơn ở người già và bệnh nhân xơ gan.
    • Điều trị bằng thuốc lợi tiểu nào cũng có thể gây hạ natri huyết, đôi khi gây hậu quả rất nghiêm trọng. Hạ natri huyết kèm giảm dung lượng máu có thể gây mất nước và hạ huyết áp thế đứng. Sự mất đi đồng thời các ion clorua có thể dẫn đến nhiễm kiềm chuyển hóa thứ phát: tần suất và mức độ của tác dụng này là nhẹ.
  • Kali huyết tương:
    • Hạ kali máu là nguy cơ chính khi dùng thuốc lợi tiểu nhóm thiazide và các thuốc lợi tiểu có liên quan tới nhóm thiazide, cần ngăn ngừa nguy cơ bắt đầu giảm nồng độ kali huyết ( < 3,4 mmol/l) ở một số nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao như người già, bệnh nhân suy dinh dưỡng, và/hoặc đang uống nhiều thuốc cùng lúc, bệnh nhân xơ gan có phù và cổ trướng, bệnh nhân bị bệnh mạch vành và bệnh nhân suy tim. Trong những trường hợp đó, hạ kali huyết sẽ làm gia tăng độc tính trên tim của digitalis và nguy cơ loạn nhịp tim.
    • Bệnh nhân có khoảng QT dài cũng có nguy cơ, mặc dù nguyên nhân là bẩm sinh hay do quá trình điều trị. Hạ kali huyết cũng như nhịp tim chậm sẽ là yếu tố thúc đẩy nguy cơ khởi phát loạn nhịp tim nghiêm trọng, đặc biệt là nguy cơ xoắn đỉnh, có thể dẫn đến tử vong.
    • Trong tất cả các trường hợp trên, cần tiến hành kiểm tra thường xuyên nồng độ kali huyết. Lần đo kali huyết đầu tiên nên tiến hành trong tuần đầu điều trị.
    • Nếu phát hiện nồng độ kali huyết thấp cần điều chỉnh.
  • Calci huyết tương:
    • Các thuốc lợi tiểu nhóm thiazide và liên quan tới nhóm thiazid có thể làm giảm bài tiết calci qua đường niệu, gây ra sự tăng nhẹ và thoáng qua nồng độ calci máu. Sự tăng đáng kể nồng độ calci có thể liên quan tới chứng tăng năng tuyến cận giáp chưa được chẩn đoán trước đó. Trong trường hợp đó, cần ngưng việc dùng thuốc trước khi kiểm tra chức năng tuyến cận giáp.
Glucose máu:
  • Do có mặt indapamid, kiểm soát nồng độ glucose máu là quan trọng ở bệnh nhân đái tháo đường, đặc biệt khi nồng độ kali máu thấp.
Suy tim:
  • Bệnh nhân suy tim cần được điều trị một cách thận trọng. Trong một nghiên cứu dài hạn, có đối chứng với giả dược trên bệnh nhân suy tim nặng (NYHA độ III và độ IV), tình trạng phù phổi xảy ra với tần suất cao hơn trong nhóm điều trị bằng amlodipin so với nhóm chứng. Thuốc chẹn kênh calci bao gồm cả amlodipin cần được sử dụng một cách thận trọng trên bệnh nhân suy tim sung huyết, do các thuốc này có thể làm tăng nguy cơ các biến cố tim mạch 2 và tử vong xảy ra sau đó.
Chức năng thận:
  • Các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid và liên quan đến nhóm thiazid chỉ phát huy đầy đủ hiệu quả khi chức năng thận bình thường hoặc chỉ suy thận nhẹ (nồng độ creatinin huyết tương thấp hơn 25mg/l, nghĩa là 220 μmol/l ở người lớn. Ở người già, giá trị creatinin huyết tương cần được hiệu chỉnh theo độ tuổi, cân nặng và giới tính của bệnh nhân.
  • Giảm thể tích tuần hoàn, thứ phát sau khi mất nước và natri do dùng thuốc lợi tiểu khi bắt đầu điều trị dẫn đến giảm lọc cầu thận. Điều này gây tăng ure máu và tăng creatinin huyết tương. Sự ảnh hưởng tạm thời này trên chức năng thận không gây biến chứng ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, tuy nhiên có thể gây trầm trọng thêm ở bệnh nhân trước đó bị suy thận.
  • Amlodipin có thể dùng ở bệnh nhân suy thận ở liều thông thường. Sự thay đổi nồng độ amlodipin huyết tương không tương quan với mức độ suy thận. Amlodipin không được loại trừ qua lọc máu.
  • Tác động của dạng kết hợp Natrixam vẫn chưa được kiểm tra trên bệnh nhân có suy giảm chức năng thận. Trên bệnh nhân suy thận, liều Natrixam cần tuân thủ theo liều của từng thành phần khi dùng đơn lẻ.
Acid uric:
  • Do có mặt indapamid, nguy cơ mắc bệnh gút có thể gia tăng trên bệnh nhân tăng acid uric máu.
  • Thời gian bán thải của amlodipin kéo dài và diện tích dưới đường cong cao hơn ở bệnh nhân suy gan; liều khuyến cáo cho đối tượng này vẫn chưa được thiết lập. Do đó amlodipin cần được khởi trị ở liều thấp nhất của khoảng liều và cần thận trọng khi bắt đầu điều trị cũng như khi tăng liều.
  • Tác động của dạng kết hợp Natrixam vẫn chưa được kiểm tra trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Theo như tác động của từng thành phần indapamid và amlodipin, chống chỉ định dùng Natrixam trên bệnh nhân suy gan nặng, và cần thận trọng ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến vừa.
Người cao tuổi
  • Người cao tuổi cần được điều trị với Natrixam tùy theo chức năng thận.
Tá dược:
  • Không nên dùng Natrixam trên bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chưa có báo cáo.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
S

Servier

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com