verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 5000RX

Thuốc Natrilix SR 1.5 mg Servier điều trị tăng huyết áp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtIndapamide
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtLes Laboratoires Servier Industrie
Số đăng kýVN-16509-13
Nước sản xuấtPháp
Dạng bào chếViên nén bao phim giải phóng kéo dài
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng1.5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Natrilix SR 1.5mg Servier chứa indapamide, thuộc nhóm thuốc lợi tiểu giống thiazide, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp. Thuốc giúp tăng đào thải natri và nước qua đường tiểu, đồng thời làm giảm sức cản của mạch máu, từ đó hỗ trợ kiểm soát huyết áp. Natrilix SR cần được sử dụng đúng liều theo chỉ định của bác sĩ và theo dõi huyết áp trong quá trình điều trị.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Indapamide 1.5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Natrilix SR 1.5mg:

  • Thuốc này dùng điều trị tăng huyết áp nguyên phát.

Chống chỉ định

  • Dị ứng với indapamide hoặc với các sulphonamide khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của NATRILIX SR.
  • Bệnh thận nặng.
  • Bệnh gan nặng hoặc bệnh não do gan (bệnh thoái hóa não).
  • Nồng độ kali máu thấp.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Nên uống vào buổi sáng. Thuốc có thể uống vào bất kỳ thời điểm nào của bữa ăn. Nên uống cả viên thuốc với nước. Không nên nghiền hay nhai viên thuốc.

Liều dùng:

  • Một viên mỗi ngày.
  • Việc điều trị tăng huyết áp thường kéo dài suốt đời. Ở liều cao hơn, tác dụng chống tăng huyết áp của Indapamide không tăng thêm những tác dụng lợi tiểu tăng thêm.
  • Suy thận: Trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30mL/phút), chống chỉ định điều trị bằng thuốc này. Thiazide và các lợi tiểu dòng thiazide chỉ hiệu quả khi chức năng thận bình thường hoặc suy giảm nhẹ.
  • Người lớn tuổi: Ở bệnh nhân lớn tuổi, liều dùng phải được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinine, thông số liên quan đến tuổi, cân nặng và giới tính. Bệnh nhân lớn tuổi có thể được điều trị bằng NATRILIX SR nếu chức năng thận bình thường hoặc suy giảm nhẹ.
  • Bệnh nhân suy gan: Trong trường hợp suy gan nặng, thuốc này được chống chỉ định.
  • Trẻ em và trẻ vị thành niên: Không nên dùng NATRILIX SR cho trẻ em và trẻ vị thành niên do thiếu dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn.

Tác dụng phụ

  • Như các thuốc khác, NATRILIX SR có thể có tác dụng ngoại ý, mặc dù không phải ai cũng gặp.

Phổ biến (< 1/10, > 1/100)

  • Hạ kali máu (có thể gây ra yếu cơ).

Không phổ biến (< 1/100, > 1/1.000)

  • Nôn, phản ứng dị ứng phần lớn là dị ứng trên da, như phát ban ngoài da, ban xuất huyết (nổi các chấm đỏ trên da) trên bệnh nhân dễ có các phản ứng dị ứng và hen.

Hiếm (< 1/1.000, > 1/10.000)

  • Cảm giác mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, cảm giác kiến bò (dị cảm).
  • Rối loạn dạ dày - ruột (như buồn nôn, táo bón), khô miệng.
  • Tăng nguy cơ mất nước trên bệnh nhân cao tuổi và trên bệnh nhân suy tim.

Rất hiếm (< 1/10.000)

  • Nhịp tim bất thường, hạ huyết áp.
  • Bệnh thận.
  • Viêm tụy (viêm tụy có thể gây ra đau bụng thượng vị), bất thường chức năng gan. Trong trường hợp suy gan, có thể xuất hiện bệnh não do gan (dạng bệnh thoái hóa não).
  • Thay đổi các tế bào máu, như giảm tiểu cầu (giảm số lượng tiểu cầu có thể gây ra bầm tím và chảy máu mũi), giảm bạch cầu (giảm số lượng bạch cầu có thể gây ra sốt không rõ nguyên nhân, đau họng hoặc các triệu chứng giống cúm; nếu xuất hiện các biểu hiện này, hãy báo với bác sĩ) và thiếu máu (giảm số lượng hồng cầu).
  • Phù mạch và/hoặc mày đay, các biểu hiện nghiêm trọng trên da. Phù mạch có đặc điểm sưng các đầu chi hoặc mặt, sưng môi hoặc lưỡi, sưng niêm mạc họng hoặc đường thở, có thể dẫn đến thở nông hoặc khó thở. Nếu xuất hiện các biểu hiện này, hãy báo ngay cho bác sĩ.
  • Nếu bạn mắc luput ban đỏ hệ thống (một loại bệnh về hệ tạo keo), bệnh sẽ trầm trọng thêm. Cũng có những báo cáo về các trường hợp có phản ứng quá mẫn với ánh sáng (thay đổi trên da) sau khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc tia UVA nhân tạo.

Chưa được biết đến (tần suất chưa thể ước đoán từ các dữ liệu lâm sàng hiện có)

  • Có thể xuất hiện một số thay đổi trong các thông số xét nghiệm và bác sĩ của bạn có thể yêu cầu bạn làm các xét nghiệm máu để kiểm tra. Những thay đổi trong các xét nghiệm sau có thể xuất hiện:
    • Hạ kali máu.
    • Hạ natri máu, có thể dẫn đến mất nước và hạ huyết áp.
    • Tăng acid uric, điều này có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm bệnh gút (đau các khớp, đặc biệt là các khớp ở bàn chân).
    • Tăng glucose máu trên bệnh nhân đái tháo đường.
    • Tăng calci máu.
    • Tăng men gan.
    • Điện tâm đồ bất thường.
    • Nhịp tim bất thường đe dọa tính mạng (biến chứng xoắn đỉnh).
    • Viêm gan.
    • Ngất xỉu.
  • Nếu bất cứ tác dụng ngoại ý nào trở nên nghiêm trọng hoặc nếu gặp các tác dụng ngoại ý chưa được đề cập trong tờ hướng dẫn này, hãy báo với bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

  • Hãy báo cho bác sĩ hay dược sĩ biết nếu bạn đang dùng hoặc gần đây có dùng bất kỳ thuốc nào khác, kể cả thuốc không kê đơn.

Các phối hợp không khuyến cáo:

Lithium:

  • Tăng nồng độ lithium huyết tương với các dấu hiệu của quá liều, như với chế độ ăn không muối (giảm bài tiết lithium qua nước tiểu). Tuy nhiên, nếu việc dùng thuốc lợi tiểu là cần thiết, nên kiểm soát chặt chẽ nồng độ lithium huyết tương và điều chỉnh liều.

Các phối hợp cần thận trọng khi dùng:

Các thuốc có thể gây xoắn đỉnh:

  • Thuốc chống loạn nhịp loại Ia (quinidine, hydroquinidine, disopyramide).
  • Thuốc chống loạn nhịp loại III (amiodarone, sotalol, dofetilide, ibutilide).
  • Thuốc chống loạn thần:
    • Phenothiazines (chlorpromazine, cyamemazine, levomepromazine, thioridazine, trifluoperazine).
    • Benzamides (amisulpride, sulpiride, sultopride, tiapride).
    • Butyrophenones (droperidol, haloperidol).
    • Các thuốc khác: bepridil, cisapride, diphemanil, erythromycin IV, halofantrine, mizolastine, pentamidine, sparfloxacin, moxifloxacin, vincamine IV.
  • Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh (hạ kali máu là yếu tố nguy cơ).
  • Cần theo dõi sát để phát hiện kịp thời hạ kali máu và điều chỉnh nếu thấy cần thiết trước khi phối hợp các thuốc này. Trên lâm sàng, theo dõi điện giải và điện tâm đồ.

Dùng các thuốc không có nguy cơ gây xoắn đỉnh trong trường hợp có hạ kali máu.

  • Thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAIDs) (dùng đường uống), bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2, acid salicylic liều cao (≥ 3 g/ngày):
    • Có thể làm giảm hiệu quả hạ áp của indapamide.
    • Nguy cơ suy thận cấp trên bệnh nhân mất nước (giảm mức lọc cầu thận). Bù nước cho bệnh nhân; kiểm soát chức năng thận ngay từ khi bắt đầu điều trị.

Các thuốc ức chế men chuyển (ACE):

  • Nguy cơ hạ áp đột ngột và/hoặc suy thận cấp khi điều trị với thuốc ức chế men chuyển (ACE), thường khởi đầu trên nền bệnh nhân có mức natri thấp từ trước đó (đặc biệt trên bệnh nhân có hẹp động mạch thận).
  • Trường hợp tăng huyết áp, khi điều trị thuốc lợi tiểu trước đó có thể gây giảm natri, cần thiết phải:
    • Hoặc dừng thuốc lợi tiểu 3 ngày trước khi điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển (ACE), và tiếp tục dùng lại thuốc lợi tiểu hạ kali nếu cần thiết.
    • Hoặc khởi trị với liều thấp thuốc ức chế men chuyển (ACE) và tăng liều dần.
  • Trường hợp suy tim sung huyết, khởi trị với liều thấp thuốc ức chế men chuyển (ACE); có thể sau khi đã giảm liều thuốc lợi tiểu hạ kali dùng kết hợp.
  • Trong mọi trường hợp, theo dõi sát chức năng thận (nồng độ creatinine huyết tương) trong những tuần điều trị đầu tiên với thuốc ức chế men chuyển.

Các phối hợp khác gây hạ kali máu: 

  • Amphotericin B (tiêm tĩnh mạch), glucocorticoids và mineralocorticoids (dùng đường uống), tetracosactide, thuốc nhuận tràng kích thích:
    • Tăng nguy cơ hạ kali máu (tác dụng cộng hợp).
    • Kiểm soát chặt chẽ nồng độ kali máu và điều chỉnh nếu cần thiết. Phải luôn lưu ý trường hợp điều trị phối hợp digitalis. Dùng thuốc nhuận tràng không kích thích.

Baclofen:

  • Làm tăng tác dụng hạ áp.
  • Bù nước cho bệnh nhân; kiểm soát chức năng thận ngay khi bắt đầu điều trị.

Thuốc trợ tim digitalis:

  • Hạ kali máu làm tăng độc tính của digitalis.
  • Kiểm soát nồng độ kali máu và điện tâm đồ, và nếu cần thiết, điều chỉnh liều điều trị.

Phối hợp cần phải cân nhắc:

Thuốc lợi tiểu giữ kali (amiloride, spironolactone, triamterene):

  • Mặc dù phối hợp này có thể hữu ích cho một số bệnh nhân, hạ kali máu (đặc biệt trên bệnh nhân suy thận hoặc đái tháo đường) hoặc tăng kali máu có thể xuất hiện. Nên theo dõi nồng độ kali máu và điện tâm đồ, và nếu cần thiết, xem lại phác đồ điều trị.

Metformin:

  • Tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic gây ra bởi metformin do có thể gặp suy thận chức năng khi dùng thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu quai. Không dùng metformin khi nồng độ creatinine huyết tương vượt quá 15 mg/L (135 µmol/L) ở nam giới và 12 mg/L (110 µmol/L) ở phụ nữ.

Thuốc cản quang có iod:

  • Trong trường hợp có mất nước do dùng thuốc lợi tiểu, sẽ tăng nguy cơ suy thận cấp, đặc biệt khi đưa một lượng lớn thuốc cản quang có iod vào cơ thể.
  • Chống mất nước trước khi dùng thuốc cản quang có iod.

Thuốc chống trầm cảm giống imipramine, thuốc an thần:

  • Hiệu quả chống tăng huyết áp và nguy cơ hạ huyết áp thế đứng tăng lên (tác dụng cộng hợp).

Calci (dạng muối):

  • Nguy cơ tăng calci máu do giảm bài tiết calci qua nước tiểu.

Ciclosporin, tacrolimus:

  • Nguy cơ tăng creatinine huyết tương không kèm thay đổi nồng độ ciclosporin trong tuần hoàn, kể cả trong trường hợp không có mất nước hoặc rối loạn điện giải.

Corticosteroid, tetracosactide (dùng đường uống):

  • Hiệu quả chống tăng huyết áp bị giảm (giữ nước/muối do corticosteroid).

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Nếu bạn uống quá nhiều viên thuốc, hãy gặp ngay bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn. Liều cao NATRILIX SR có thể gây nôn, buồn nôn, hạ huyết áp, chuột rút, chóng mặt, ngủ gà, lú lẫn và thay đổi lượng nước tiểu (đa niệu hoặc thiểu niệu có thể đến mức vô niệu (do giảm thể tích máu).
  • Các biện pháp sơ cứu nhằm nhanh chóng loại bỏ thuốc khỏi đường tiêu hóa bằng cách rửa dạ dày và/hoặc cho bệnh nhân uống than hoạt, sau đó hồi phục cân bằng nước/ điện giải tại trung tâm hồi sức chuyên sâu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần thận trọng khi dùng NATRILIX SR, viên bao phim phóng thích chậm trong các trường hợp sau:
    • Có các vấn đề về gan.
    • Đái tháo đường.
    • Bệnh gút.
    • Có các vấn đề về nhịp tim hoặc thận.
    • Đang cần làm các xét nghiệm để xác định chức năng tuyến cận giáp.
  • Cần báo với bác sĩ nếu bạn có phản ứng quá mẫn với ánh sáng.
  • Bác sĩ có thể yêu cầu bạn làm các xét nghiệm máu để xác định xem nồng độ natri, kali có thấp hay không, hoặc nồng độ calci có cao hay không.
  • Nếu bạn nghĩ rằng mình đang gặp phải bất kỳ tình trạng nào nêu trên hoặc có bất kỳ thắc mắc nào về thuốc đang dùng, hãy xin ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Vận động viên cần biết rằng thuốc này có chứa hoạt chất có thể gây phản ứng dương tính trong các xét nghiệm kiểm tra doping.
  • Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose (bệnh di truyền hiếm gặp).

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc nào.
  • Thuốc này không nên dùng trong thời kỳ mang thai. Khi chuẩn bị mang thai hoặc đang mang thai, nên chuyển sang điều trị bằng thuốc khác càng sớm càng tốt. Hãy báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai hoặc chuẩn bị mang thai.
  • Thuốc này được bài tiết qua sữa. Nếu dùng thuốc này, không nên cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Do tác dụng hạ áp của thuốc, thuốc này có thể gây những tác dụng không mong muốn như chóng mặt hoặc mệt mỏi. Những tác dụng không mong muốn này sẽ dễ xảy ra khi mới bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều. Nếu gặp phải trường hợp này, hãy hạn chế lái xe và các hoạt động khác cần sự tỉnh táo. Tuy nhiên nếu được kiểm soát tốt, những tác dụng phụ này dường như sẽ không xuất hiện.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 03/01/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
S

Servier

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com