
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Naphacogyl Nam Hà điều trị nhiễm trùng răng miệng 20 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Metronidazole, Spiramycin |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Nam Hà |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 48 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 125mg/100mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Naphacogyl là sản phẩm thuốc của Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà có thành phần hoạt chất là Acetyl spiramycin và Metronidazol được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng răng miệng và phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Metronidazole, Spiramycin | 125mg/100mg |
Chỉ định
- Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tê bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
- Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với Metronidazol, dẫn xuất Imidazol hoặc Acetyl Spiramycin, Erythromycin.
- Phụ nữ có thai và đang cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Liều dùng
- Người lớn: 4 - 6 viên/ngày, chia 2 lần.
- Trẻ em 10 - 15 tuổi: Uống 3 viên/ngày, chia 2 lần.
- Trẻ em 5 - 10 tuổi: Uống 2 viên/ngày, chia 2 lần.
Tác dụng phụ
Không rõ tần suất, ADR:
- Tiêu hoá: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, viêm lưỡi, viêm miệng.
- Miễn dịch: Nổi mề đay.
- Huyết học: Giảm bạch cầu vừa phải, hồi phục ngay sau khi ngừng thuốc.
- Thần kinh: Chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hòa, dị cảm, viêm đa thần kinh cảm giác và vận động.
- Tiết niệu: Nước tiểu sẫm màu.
- Khác: Vị kim loại trong miệng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc Naphacogyl, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Thuốc có chứa Acetyl spiramycin nên không dùng đồng thời với thuốc uống ngừa thai vì làm mất tác dụng của thuốc tránh thai.
- Thuốc có chứa Metronidazol:
-
- Khi dùng đồng thời với Disulfiram gây tác dụng độc với thần kinh như loạn thần, lú lẫn.
- Làm tăng độc tính của các thuốc chống đông dùng đường uống (như warfarin) và tăng nguy cơ xuất huyết do giảm sự dị hoá ở gan. Khi dùng phối hợp phải kiểm tra thường xuyên hàm lượng Prothrombin, điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông.
- Làm tăng tác dụng của vecuronium ( thuốc giãn cơ) khi dùng cùng.
- Khi dùng đồng thời với Lithi làm tăng nồng độ Lithi trong máu.
- Làm tăng độc tính của fluorouracil do làm giảm sự thanh thải.
- Khi dùng phối hợp với rượu gây hiệu ứng Antabuse (nóng, đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
- Buồn nôn, nôn và mất điều hoà.
- Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên.
Xử trí
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Phản ứng mẫn cảm với thuốc, kể cả trường hợp bị sốc phản vệ, có thể xuất hiện và gây nguy hiểm đến tính mạng. Trong trường hợp này cần phải ngưng sử dụng Metronidazol và tìm một thuốc thay thế tương ứng.
- Nên thận trọng khi dùng Spiramycin cho người có rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc gan.
- Metronidazol có tác dụng ức chế Alcohol dehydrogenase và các enzyme oxy hóa alcohol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu Disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi.
- Metronidazol có thể gây bất động Treponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.
- Dùng liều cao để điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí và điều trị bệnh do amip và do Giardia có thể gây rối loạn tạng máu và các bệnh thần kinh thể hoạt động.
- Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm ruột kết mạn.
- Không uống thuốc khi nằm.
- Do trong thuốc có thành phần lactose nên các bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galatose hoặc bị thiếu hụt men lapp lactase hoặc hấp thu kém glucose – galactose thì không nên dùng thuốc này.
- Do trong thuốc có chứa các chất tạo màu nên có thể gây ra phản ứng dị ứng, nên thận trọng dùng cho người bị mẫn cảm với các chất tạo màu.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
- Chống chỉ định cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Ngày cập nhật: 20/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
