verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc NadyGenor 5ml Nadyphar trị tăng amoniac máu 20 ống

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc gan mật
Hoạt chấtL-Arginine
Quy cáchHộp 20 ống x 5ml
Nhà sản xuấtNadyphar
Số đăng ký893110251923
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếDung dịch uống
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng1 g

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

NadyGenor 5ml Nadyphar có tác dụng hỗ trợ giảm nồng độ amoniac trong máu, giúp cải thiện tình trạng tăng amoniac huyết thường gặp ở người mắc bệnh lý về gan. Thuốc được sử dụng theo chỉ định và cần theo dõi trong quá trình điều trị.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
L-Arginine 1 g

Chỉ định

Chỉ định chính của NadyGenor 5ml:

  • Điều trị duy trì tặng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphat synthetase, thiếu ornithin carbamyl transferase.
  • Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu.
  • Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.
  • Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
  • Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosiccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamat synthetase.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với arginin aspartat hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tăng amoniac huyết do nhiễm acid hữu cơ trong máu.
  • Người bệnh có rối loạn chu trình urê do thiếu hụt arginase.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng dưới sự giám sát của chuyên khoa.
  • Dùng đường uống. Uống thuốc được pha loãng với một ít nước, uống trước bữa ăn.

Liều dùng:

Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphat synthetase, thiếu ornithin carbamyl transferase:

  • Trẻ sơ sinh: 100 mg/kg mỗi ngày, chia 3 - 4 lần.
  • Trẻ từ 1 tháng - > 18 tuổi: 100 mg/kg mỗi ngày, chia 3 - 4 lần.

Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic hiệu:

  • Trẻ sơ sinh: 100 - 175 mg/kg/lần; dùng 3 - 4 lần mỗi ngày cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.
  • Trẻ từ 1 tháng - > 18 tuổi: 100 - 175 mg/kg/lần; dùng 3 - 4 lần mỗi ngày, cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.

Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu:

  • Người lớn: Uống 3 - 6 g/ngày.

Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định:

  • Người lớn: Uống 6 - 21 g/ngày, mỗi lần dùng không quá 8g.

Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosiccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamat synthetase:

  • Người lớn: Uống 3 - 20 g/ngày tùy theo tình trạng bệnh.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: Tê cóng, đau đầu. Buồn nôn, nôn. Tăng thân nhiệt.
  • Tác dụng khác: Đỏ bừng, kích thích tĩnh mạch cục bộ có thể xảy ra.
  • Hiếm gặp: Phù nề, đỏ, đau. Giảm lượng tiểu cầu. Phản ứng phản vệ.
  • Tần suất không xác định: Giảm huyết áp, viêm tĩnh mạch. Co cứng cơ bụng có trướng bụng ở bệnh nhân có xơ gan. Gây giải phóng hormon tăng trưởng, insulin, glucagon, prolactin. Tăng kali huyết ở người có bệnh gan, thận, đái tháo đường. Giảm phospho huyết ở bệnh nhân đái tháo đường. Tăng mức nitơ urê huyết và creatinin huyết thanh.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc tránh thụ thai uống kết hợp estrogen và progestrogen có thể làm tăng đáp ứng của hormon tăng trưởng và làm giảm đáp ứng của glucagon và insulin với arginin.
  • Nồng độ insulin trong huyết tương sau sự kích thích của arginin có thể được tăng lên bởi thuốc lợi tiểu thiazid, xylitol và aminophylin.
  • Xylitol và aminophylin làm giảm đáp ứng của glucagon với arginin.
  • Dùng thời gian dài sulfonylurê, thuốc chữa bệnh đái tháo đường uống, có thể ngăn cản đáp ứng của glucagon trong huyết tương với arginin.
  • Phenytoin làm giảm đáp ứng của insulin trong huyết tương với arginin, khi bệnh nhân không dung nạp glucose được nạp glucose.
  • Bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu giảm tiêu hao kali có nguy cơ cao bị tăng kali huyết gây bởi arginin, vì thế tránh kết hợp các thuốc này.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Quá liều có thể do nhiễm acid chuyển hóa nhất thời với chứng thở quá nhanh.
  • Rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • Một thuốc kháng histamin thích hợp nên có sẵn để dùng trong trường hợp phản ứng dị ứng xảy ra.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Ở bệnh nhân theo chế độ ăn kiêng đường, cần lưu ý trong mỗi ống uống có chứa 1 gam đường trắng.
  • Thận trọng đối với bệnh nhân suy thận mạn hoặc vô niệu.
  • Đối với chứng tăng amoniac huyết cấp tính, dùng liều cao arginin có thể gây nhiễm acid chuyển hóa tăng clorid huyết, do đó cần theo dõi nồng độ clorid và bicarbonat trong huyết tương và có thể dùng đồng thời một lượng thích hợp bicarbonat.
  • Vì arginin chứa hàm lượng cao nitơ có thể chuyển hóa, nên trước khi dùng thuốc phải đánh giá tác dụng nhất thời đối với thận của lượng nitơ cao.
  • Không dùng cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim.
  • Liên quan đến tá dược đường trắng (sucrose): Bệnh nhân có các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp fructose, không dung nạp glucose-galactose hay rối loạn sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Không có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm chứng tốt về việc dùng arginin ở phụ nữ mang thai nên không dùng thuốc này cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Không biết rõ arginin có được tiết với lượng đáng kể trong sữa người hay không. Cần cân nhắc giữa lợi ích của việc điều trị với thuốc và nguy cơ đối với thai để quyết định việc dùng thuốc và ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Do tác dụng không mong muốn thường gặp ở hệ thần kinh trung ương như: Tê cóng, đau đầu nên khi dùng thuốc không được lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 11/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
N

Nadyphar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com