Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Nady-Empag 25mg Nadyphar trị đái tháo đường 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiểu đường
Hoạt chấtEmpagliflozin
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtNadyphar
Số đăng ký893110148823
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng25 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Nady-Empag 25mg Nadyphar chứa Empagliflozin 25mg, thuộc nhóm thuốc ức chế SGLT2, được sử dụng trong điều trị đái tháo đường type 2. Thuốc giúp giảm tái hấp thu glucose tại thận, từ đó tăng đào thải glucose qua nước tiểu và hỗ trợ kiểm soát đường huyết. Empagliflozin cũng có lợi ích trên tim mạch và thận ở một số đối tượng phù hợp. Thuốc nên được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, kết hợp chế độ ăn uống và vận động hợp lý.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Empagliflozin 25 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Nady-Empag 25mg:

  • Điều trị cho người lớn bị đái tháo đường type 2 không kiểm soát được đường huyết khi đã thực hiện kèm theo chế độ ăn uống và tập thể dục:
    • Đơn trị liệu khi không dung nạp metformin.
    • Phối hợp với thuốc khác để điều trị đái tháo đường.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với empagliflozin và/hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc uống lúc no hoặc đói, nuốt nguyên viên với nước.

Liều dùng:

Liều khuyến cáo:
  • Liều khởi đầu 10 mg x 1 lần/ngày: Đơn trị liệu và phối hợp thuốc.
  • Liều khởi đầu 25 mg x 1 lần/ngày: Bệnh nhân dung nạp empagliflozin 10 mg x 1 lần/ngày có eGFR≥ 60 ml/phút/1,73 m2 va cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ hơn.
  • Liều tối đa hàng ngày là 25 mg.
  • Khi dùng empagliflozin kết hợp với sulphonylure hoặc với insulin, có thể xem xét liều thấp hơn sulphonylure hoặc insulin để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt: Suy thận
  • Hiệu quả hạ đường huyết của empagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận:
    • Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân có eGFR ≥ 60 ml/phút/1,73m2 hoặc Clcr ≥ 60 ml/phút.
    • Không nên bắt đầu empagliflozin ở bệnh nhân eGFR < 60 ml/phút/1,73m2 hoặc Clcr < 60 ml/phút.
    • Ngưng empagliflozin khi eGFR < 45 ml/ phút/1,73m2 hoặc Clcr < 45 ml/phút.
    • Bệnh nhân dung nạp empagliflozin có eGFR < 60 ml/phút/1,73 m2 hoặc Clcr < 60 ml/phút: 10 mg x 1 lần/ngày.
  • Không nên dùng empagliflozin ở bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) hoặc ở những bệnh nhân đang chạy thận vì sẽ không mang lại hiệu quả.
Suy gan
  • Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan. Nồng độ empagliflozin tăng ở bệnh nhân suy gan nặng. Kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân suy gan nặng bị hạn chế và do đó không khuyến cáo sử dụng trong nhóm đối tượng này.
Người cao tuổi
  • Không cần chỉnh liều dựa trên tuổi tác. Những bệnh nhân 75 tuổi, thường tăng nguy cơ suy giảm thể tích. Những bệnh nhân 85 tuổi, việc bắt đầu điều trị bằng empagliflozin không được khuyến cáo do kinh nghiệm điều trị hạn chế.

Tác dụng phụ

Phản ứng bất lợi thường xuyên nhất là hạ đường huyết khi dùng phối hợp với sulphonylure hoặc insulin. Thường gặp, ADR > 1/100
  • Nấm âm đạo do Monilia, viêm âm hộ - âm đạo, viêm quy đầu và nhiễm trùng bộ phận sinh dục khác. Nhiễm trùng đường tiết niệu (bao gồm viêm bể thận và viêm niệu đạo).
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Khát nước.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa (toàn thân), phát ban.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Đi tiểu nhiều.
  • Các chỉ số xét nghiệm: Tăng lipid máu.
Ít gặp, 1/1 000 <ADR < 1/100
  • Rối loạn da và mô dưới da: Mề đay.
  • Rối loạn mạch máu: Suy giảm thể tích.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Bí tiểu.
  • Các chỉ số xét nghiệm: Tăng creatinin máu/giảm độ lọc cầu thận, tăng hematocrit (tăng creatinin và giảm độ lọc cầu thận thường thoáng qua và hồi phục sau khi ngừng thuốc, hematocrit trở về giá trị bình thường sau 30 ngày sau khi ngừng điều trị).
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA).
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Tương tác dược lực học Thuốc lợi tiểu
  • Empagliflozin có thể làm tăng tác dụng lợi tiểu của thuốc lợi tiểu thiazid và lợi tiểu quai, nên có thể làm tăng nguy cơ mất nước và hạ huyết áp.
Chất tiết insulin và insulin
  • Insulin và các chất tiết insulin, như sulphonylure, có thể lầm tăng nguy cơ hạ đường huyết. Do đó, có thể dùng một liều insulin hoặc một loại thuốc kích thích tiết insulin thấp hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng kết hợp với empagliflozin.
Tương tác dược động học Tác dụng của các thuốc khác lên empagliflozin
  • Con đường chuyển hóa chính của empagliflozin là glucuronid bởi uridin 5'- dinhosphoalucuronosvltransferase UGT1A3. UGT1A8. UGT1A9 và UGT2B7.
  • Empagliflozin là chất nền của các chất vận chuyển hấp thu OAT3, OATP1B1 và OATP1B3, nhưng không phải là chất nền của OAT1 và OCT2. Empagliflozin là chất nền của P-glycoprotein (P-gp) và protein kháng ung thư vú (BCRP).
  • Tác dụng gây cảm ứng enzym UGT của empagliflozin chưa được nghiên cứu. Nên tránh điều trị bằng các thuốc gây cảm ứng enzym UGT đồng thời empagliflozin do nguy cơ giảm hiệu quả.
  • Nồng độ empagliflozin khi dùng và không dùng đồng thời verapamil (chất ức chế P-gp) tương tự nhau cho thấy ức chế P-gp không có bất kỳ tác dụng lâm sàng nào đối với empagliflozin.
  • Dược động học của empagliflozin không bị ảnh hưởng khi sử dụng với metformin, glimepirid, pioglitazon, sitagliptin, linagliptin, warfarin, verapamil, ramipril, simvastatin, torasemid và hydroclorothiazid.
  • Tác dụng của empagliflozin đối với các thuốc khác Empagliflozin không ức chế, bất hoạt hoặc cảm ứng các đồng phân CYP450.
  • Empagliflozin không ức chế UGT1A1, UGT1A3, UGT1A8, UGT1A9 hoặc UGT2B7. Do đó, không có tương tác liên quan chủ yếu đến các đồng phân CYP450 và UGT với empagliflozin và chất nền dùng đồng thời của các enzym này.
  • Empagliflozin không ức chế P-gp ở liều điều trị. Empagliflozin được coi là không có khả năng gây tương tác với các hoạt chất là chất nền P-gp.
  • Empagliflozin không ức chế các chất vận chuyển hấp thu như OAT3, OATP1B1 và OATP1B3 in vitro ở nồng độ trong huyết tương có liên quan lâm sàng, do đó, tương tác với cơ chất của các chất vận chuyển hấp thu này là không thể.
  • Empagliflozin không có tác dụng liên quan lâm sàng với dược động học của metformin, glimepirid, pioglitazon, sitagliptin, linagliptin, simvastatin, warfarin, ramipril, digoxin, thuốc lợi tiểu và thuốc tránh thai đường uống.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Liều duy nhất lên tới 800mg (tương đương 32 lần liều cao nhất khuyến cao hàng ngày) ở người khỏe mạnh và nhiều liều hàng ngày lên tới 100 mg (4 lần liều cao nhất khuyến cáo hàng ngày) ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 không cho thấy bất kỳ độc tính nào.
  • Không có kinh nghiệm với liều > 800 mg ở người.
Cách xử trí:
  • Trường hợp quá liều, nên bắt đầu điều trị phù hợp với tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
  • Việc loại bỏ empagliflozin bằng thẩm tách máu chưa được nghiên cứu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)
  • Các trường hợp hiếm gặp của ĐKA bao gồm đe dọa tính mạng và tử vong đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế đồng vận chuyển natri glucose 2 (SGLT2), bao gồm empagliflozin. Trong một số trường hợp, tình trạng này không điển hình với giá trị đường huyết tăng vừa phải, dưới 14 mmol/l (250 mg/dl). Người ta không biết liệu DKA có xảy ra với liều empagliflozin cao hơn hay không.
  • Nguy cơ DKA cần được xem xét khi có các triệu chứng không đặc hiệu như buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, khát quá mức, khó thở, nhầm lẫn, mệt mỏi bất thường hoặc buồn ngủ. Bệnh nhân cần được đánh giá nhiễm toan ceton do đái tháo đường ngay lập tức nếu các triệu chứng này xảy ra, bất kể mức đường huyết.
  • Bệnh nhân bị nghi ngờ hoặc chẩn đoán DKA, nên ngừng điều trị bằng empagliflozin ngay lập tức.
  • Tạm ngừng điều trị bằng empagliflozin ở bệnh nhân phải nhập viện chuẩn bị đại phẫu hoặc bệnh nội khoa cấp tính nghiêm trọng. Trong cả 2 trường hợp, điều trị có thể bắt đầu lại sau khi tình trạng của bệnh nhân đã ổn định.
  • Trước khi bắt đầu dùng empagliflozin, nên xem xét các yếu tố trong tiền sử bệnh của bệnh nhân có thể dẫn đến DKA.
  • Bệnh nhân có insulin dự trữ trong tế bào beta thấp (ví dụ: Bệnh nhân tiểu đường type 2 có chỉ số C-peptid thấp hoặc bệnh tiểu đường tự miễn tiềm ẩn ở người lớn (LADA) hoặc bệnh nhân có tiền sử viêm tụy), dẫn đến hạn chế ăn uống hoặc mất nước nghiêm trọng, bệnh nhân giảm liều insulin và bệnh nhân có nhu cầu insulin tăng do bệnh lý cấp tính, phẫu thuật hoặc lạm dụng rượu nên sử dụng thận trọng thuốc ức chế SGLT2 ở những bệnh nhân này do nguy cơ mắc DKA.
  • Không khuyến cáo điều trị lại bằng thuốc ức chế SGLT2 ở bệnh nhân có tiền sử DKA, trừ khi yếu tố khác gây ra DKA được xác định rõ ràng và đã đươc giải quyết.
  • An toàn và hiệu quả của empagliflozin ở bệnh nhân tiểu đường type 1 chưa được thiết lập và không nên dùng empagliflozin để điều trị đái tháo đường type 1. Dữ liệu hạn chế từ các thử nghiệm lâm sàng cho thấy DKA thường xảy ra khi bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường type 1 được điều trị bằng thuốc ức chế SGLT2.
Suy thận
  • Không nên bắt đầu empagliflozin ở những bệnh nhân có eGFR < 60 ml/phút/1,73mhoặc Clcr < 60 ml/phút.
  • Bệnh nhân dung nạp empagliflozin có eGFR < 60 ml/phút/1,73mhoặc Clcr < 60 ml/phút, nên điều chỉnh liều empagliflozin thành hoặc duy trì ở mức 10 mg x 1 lần/ngày.
  • Ngưng empagliflozin khi eGFR < 45 ml/phút/1,73m2 hoặc Clcr < 45 ml/phút.
  • Empagliflozin không nên dùng ở những bệnh nhân mắc ESRD hoặc ở những bệnh nhân đang chạy thận vì sẽ không có hiệu quả.
  • Theo dõi chức năng thận được khuyến cáo như sau:
    • Trước khi bắt đầu dùng empagliflozin và định kỳ trong quá trình điều trị, ít nhất là hàng năm.
    • Trước khi bắt đầu dùng đồng thời thuốc nào có thể có tác động tiêu cực đến chức năng thận.
Tổn thương gan:
  • Các trường hợp tổn thương gan đã được báo cáo khi dùng empagliflozin trong các thử nghiệm lâm sàng. Mối quan hệ nhân quả giữa empagliflozin và tổn thương gan chưa được thiết lập.
Tăng hematocrit:
  • Tăng hematocrit được ghi nhận khi điều trị với empagliflozin, nên dùng thận trọng empagliflozin ở những bệnh nhân tăng hematocrit.
Suy giảm thể tích:
  • Dựa trên cơ chế tác dụng của thuốc ức chế SGLT-2, lợi tiểu thẩm thấu đi kèm với glucose niệu có thể dẫn đến hạ huyết áp vừa phải. Cần thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ bị suy giảm thể tích, ví dụ: bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, bệnh nhân đang điều trị tăng huyết áp có tiền sử hạ huyết áp hoặc bệnh nhân ≥ 75 tuổi.
  • Trong các trường hợp có thể dẫn đến mất dịch (ví dụ: Bệnh về đường tiêu hóa), nên theo dõi cẩn thận tình trạng thể tích (ví dụ: khám sức khỏe, đo huyết áp, xét nghiệm hematocrit) và điện giải cho bệnh nhân dùng empagliflozin. Tạm ngưng điều trị với empagliflozin cho đến khi sự suy giảm thể tích được khắc phục.
Người cao tuổi
  • Tác dụng của empagliflozin đối với bài tiết glucose trong nước tiểu có liên quan đến lợi tiểu thẩm thấu, có thể ảnh hưởng đến tình trạng hydrat hóa. Bệnh nhân ≥ 75 tuổi có thể tăng nguy cơ suy giảm thể tích. Cần đặc biệt chú ý đến liều dùng empagliflozin trong trường hợp các thuốc dùng chung có thể dẫn đến suy giảm thể tích (ví dụ: thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển). Kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân ≥ 85 tuổi còn hạn chế, không khuyến cáo bắt đầu điều trị bằng empagliflozin trong nhóm bệnh nhân này.
Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Các trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu bao gồm viêm bể thận và nhiễm khuẩn niệu đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng empagliflozin.
  • Ngưng dùng empagliflozin ở bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiết niệu.
Viêm cân mạc hoại tử ở đáy chậu (hoại tử Fournier)
  • Viêm cân mạc hoại tử ở đáy chậu (còn được gọi là hoại tử Fournier) đã được báo cáo ở bệnh nhân nữ và nam dùng thuốc ức chế SGLT2, hiếm gặp nhưng nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng đòi hỏi phải can thiệp phẫu thuật khẩn cấp và điều trị bằng kháng sinh.
  • Bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ nếu gặp phải các triệu chứng đau, đau, ban đỏ hoặc sưng ở bộ phận sinh dục hoặc vùng đáy chậu, với sốt hoặc khó chịu cùng lúc. Lưu ý nhiễm trùng niệu sinh dục hoặc áp xe quanh hậu môn có thể xảy ra trước viêm cân mạc hoại tử.
  • Nếu nghi ngờ hoại tử Fournier, nên ngừng empagliflozin và điều trị kịp thời (bao gồm cả kháng sinh và phẫu thuật cắt bỏ).
Đoạn chi dưới
  • Trường hợp đoạn chi dưới gia tăng (chủ yếu là ngón chân) đã được quan sát thấy trong các nghiên cứu lâm sàng dài hạn và liên tục với chất ức chế SGLT2 khác. Không rõ điều này có giống nhau giữa các thuốc trong nhóm hay không. Nên phòng ngừa bằng cách tư vấn định kỳ về chăm sóc bàn chân cho bệnh nhân đái tháo đường.
Suy tim
  • Kinh nghiệm dùng empagliflozin trong suy tim độ I-II (theo NYHA) hạn chế và không có kinh nghiệm dùng empagliflozin trong suy tim độ III-IV (theo NYHA) trong các nghiên cứu lâm sàng.
Đánh giá xét nghiệm nước tiểu
  • Bệnh nhân dùng empagliflozin sẽ dương tính với xét nghiệm glucose trong nước tiểu.
Liên quan tá dược lactose
  • Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hay rối loạn hấp thu glucose - galactose không nên sử dụng thuốc này do thành phần thuốc có chứa lactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không có dữ liệu việc sử dụng empagliflozin ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy empagliflozin đi qua nhau thai ở một mức độ rất hạn chế nhưng không chỉ ra tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến sự phát triển phôi thai giai đoạn sớm. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy những tác động bất lợi đối với sự phát triển sau sinh. Để phòng ngừa, tốt nhất là tránh sử dụng empagliflozin trong khi mang thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Không có dữ liệu về việc bài tiết empagliflozin vào sữa ở người. Ở động vật dữ liệu độc tính đã cho thấy sự bài tiết empagliflozin trong sữa. Không thể loại trừ nguy cơ cho trẻ sơ sinh/ trẻ nhỏ. Empagliflozin không nên được sử dụng trong thời gian cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Phòng ngừa hạ đường huyết xảy ra khi lái xe và vận hành máy móc, đặc biệt khi sử dụng empagliflozin kết hợp với sulphonylure và/hoặc insulin.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 24/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
N

Nadyphar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.