
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Nabumetone (Nabumeton 500mg) Thành Nam 10 vỉ x 10 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau kháng viêm |
| Hoạt chất | Nabumeton |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Thành Nam |
| Số đăng ký | 893110621724 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Nabumeton | 500 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Nabumetone 500mg:
- Điều trị chống viêm và giảm đau trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với nabumeton hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân mẫn cảm chéo với aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác: Bệnh nhân từng có dấu hiệu hen, polip mũi, phản ứng dị ứng khác sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
- Bệnh nhân suy gan nặng.
- Bệnh nhân có tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc thủng, liên quan đến liệu pháp điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid trước đó.
- Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển.
- Phụ nữ có thai trong ba tháng cuối của thai kỳ và phụ nữ cho con bú.
- Bệnh nhân suy tim nặng, bệnh nhân có hiện tượng xuất huyết não hoặc xuất huyết khác.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng:
Người lớn:- Uống 2 viên/1 lần trong ngày, lúc trước khi đi ngủ.
- Đối với các triệu chứng nặng hoặc kéo dài, hoặc trong đợt cấp tính: Uống bổ sung 1 – 2 viên, vào buổi sáng.
- Khuyến cáo uống 2 viên/ngày và không nên vượt quá liều này, trong một số trường hợp uống 1 viên/ngày cho hiệu quả đáng kể.
- Khuyến cáo không sử dụng Nabumeton.
Cách dùng:
- Nên uống trong hoặc sau bữa ăn.
Tác dụng phụ
- Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần cảnh báo và thận trọng)
- Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra với các tần số sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), không thường gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), không rõ tần suất.
| Hệ Cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Rất hiếm gặp | Giảm tiểu cầu |
| Không rõ tần suất | Giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản và thiếu máu tán huyết | |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Rất hiếm gặp | Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ |
| Rối loạn tâm thần | Không thường gặp | Lú lẫn, căng thẳng, mất ngủ |
| Không rõ tần suất | Trầm cảm, ảo giác | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Không thường gặp | Bất tỉnh, chóng mặt, nhức đầu, cảm giác bất thường |
| Không rõ tần suất | Viêm màng não vô trùng | |
| Rối loạn mắt | Không thường gặp | Nhìn bất thường, rối loạn mắt |
| Rối loạn tai | Thường gặp | Ù tai, rối loạn tai |
| Rối loạn mạch máu | Thường gặp | Tăng huyết áp |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Không thường gặp | Khó thở, rối loạn hô hấp, chảy máu mũi |
| Rất hiếm gặp | Viêm phổi trung liên | |
| Rối loạn tiêu hóa | Thường gặp | Tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, viêm dạ dày, buồn nôn, đau bụng, đầy hơi |
| Không thường gặp | Loét tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày, rối loạn tiêu hóa, nôn mửa, viêm miệng, khô miệng Tiêu hóa: hầu hết các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất ở đường tiêu hóa. Loét dạ dày, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi có thể xảy ra buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, chứng khó tiêu, đau bụng, xuất huyết, viêm loét miệng, trầm trọng thêm viêm đại tràng và bệnh Crohn đã được báo cáo | |
| Rối loạn gan mật | Rất hiếm gặp | Suy gan, vàng da |
| Rối loạn da và mô dưới da | Thường gặp | Phát ban, ngứa |
| Không thường gặp | Nhạy cảm ánh sáng, nổi mề đay, ra mồ hôi | |
| Rất hiếm gặp | Phản ứng ác tính bao gồm hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng, phù mạch, giả mạc, chứng rụng tóc | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Không thường gặp | Nhược cơ |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Không thường gặp | Rối loạn đường tiết niệu |
| Rất hiếm gặp | Suy thận, hội chứng thận hư | |
| Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú | Rất hiếm gặp | Xuất huyết |
| Rối loạn tổng quát | Thường gặp | Phù nề |
| Không thường gặp | Suy nhược, mệt mỏi | |
| Điều tra nghiên cứu | Không thường gặp | Xét nghiệm chức năng gan cao. Phù nề, tăng huyết áp, suy tim đã được báo cáo khi điều trị kết hợp với các thuốc kháng viêm không steroid |
Tương tác thuốc
- Corticosteroid: Làm tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa và xuất huyết.
- Chống đông máu: Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu như wafarin và các thuốc chống đông khác. Dùng đồng thời nabumeton với thuốc chống đông nên được theo dõi cẩn thận và các chỉ dẫn quá liều được theo dõi cẩn thận.
- Các tác nhân chống kết tập tiểu cầu và các chất ức chế chọn lọc serotonin: Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
- Thuốc kháng viêm không steroid tương tác với các thuốc sau đây, bằng cách làm tăng nồng độ của chúng: Glycosid tim, methotrexat, litium.
- Thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp khác như thuốc ức chế men chuyển hóa angiotensin (ACEI) và angiotensin. Thuốc đối kháng thụ thể (ARA) có thể có tác dụng giảm khi dùng đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid. Ở một số bệnh nhân (cao tuổi hoặc mất nước) có thể làm giảm chức năng thận và dẫn đến suy thận cấp.
- Sử dụng đồng thời nabumeton với các thuốc có hàm lượng protein cao như sulfonamid, thuốc chống co giật hydantoin, thuốc tăng đường sulfonylurea nên cẩn thận và theo dõi dấu hiệu quá liều.
- Cyclosporin: Các thuốc chống viêm không steroid làm tăng độc tính trên thận với thuốc này.
- Mifepriston: Không dùng nabumeton trong 8 - 12 ngày sau khi dùng mifepriston vì có thể làm giảm tác dụng của mifepriston.
- Probenecid: Làm giảm hấp thu, chuyển hóa, thải trừ của nabumeton.
- Quinolon: Bệnh nhân dùng nabumeton và quinolon có thể tăng nguy cơ co giật.
- Rượu, bisphosphonat, oxpentifyllin và sulfinpyrazon: Có thể làm tăng tác dụng phụ và nguy cơ xuất huyết hoặc loét đường tiêu hóa.
- Paracetamol, cimetidin, thuốc kháng acid hydroxyd nhôm không ảnh hưởng đến chuyển hóa và sinh khả dụng của nabumeton.
- Không có nghiên cứu tương tác cụ thể nào giữa nabumeton và các thuốc trên. Vì vậy cần thận trọng khi điều trị cùng với các thuốc liệt kê trên.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng:
- Bao gồm đau đầu, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, hiếm khi tiêu chảy, mất phương hướng, kích động, hôn mê, buồn ngủ, chóng mặt, ù tai, ngất xỉu và thỉnh thoảng co giật. Trong trường hợp ngộ độc nặng: suy thận cấp và tổn thương gan có thể xảy ra.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu và chất chuyển hóa có hoạt tính 6-MNA không thể thẩm tách được. Bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng theo yêu cầu. Trong vòng một giờ sau khi uống một lượng gây độc, than hoạt tính nên được xem xét. Ngoài ra, ở người lớn, rửa dạ dày nên được xem xét trong vòng một giờ sau khi uống quá liều có khả năng đe dọa tính mạng. Nên bảo đảm lượng nước tiểu bài tiết tốt. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận và gan. Bệnh nhân nên được theo dõi trong ít nhất bốn giờ sau khi uống một lượng độc hại. Co giật thường xuyên hoặc kéo dài nên được điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch. Các biện pháp khác có thể được chỉ định theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Không sử dụng nabumeton đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid bao gồm các chất ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2.
- Tác dụng không mong muốn có thể giảm thiểu bằng cách sử dụng liều hiệu quả tối thiểu trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát triệu chứng.
- Tăng tần suất phản ứng bất lợi với các thuốc chống viêm không steroid đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa và thủng có thể gây tử vong.
- Các triệu chứng xuất huyết, loét và thủng dạ dày có thể gây tử vong xuất hiện bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị đã được báo cáo với các thuốc chống viêm không steroid, có hoặc không có các triệu chứng cảnh báo hoặc có tiền sử loét tiêu hóa trước đây.
- Nguy cơ xuất huyết, loét và thủng cao hơn khi tăng liều thuốc chống viêm không steroid, ở những bệnh nhân có tiền sử loét, đặc biệt nếu có biểu hiện xuất huyết hoặc thủng và ở người cao tuổi. Những bệnh nhân này nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất. Phác đồ điều trị kết hợp với các thuốc bảo vệ (ví dụ như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton) nên được xem xét cho những bệnh nhân này, và cũng cho bệnh nhân sử dụng aspirin liều thấp tương đương, hoặc các thuốc khác có khả năng làm tăng nguy cơ tiêu hóa.
- Bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là người cao tuổi, nên báo cáo bất kỳ triệu chứng bất thường về loét (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa) trong giai đoạn điều trị ban đầu.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc cùng lúc có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết như corticoid đường uống, thuốc chống đông máu như wafarin, các thuốc chống viêm không steroid khác, các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc hoặc các chất chống kết tập tiểu cầu như aspirin, clopidogrel.
- Khi xuất huyết tiêu hóa hoặc loét xảy ra ở bệnh nhân dùng nabumeton, nên ngưng điều trị.
- Thuốc chống viêm không steroid nên được kiểm soát cẩn thận đối với bệnh nhân có tiền sử về bệnh đường tiêu hóa (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn’s) vì tình trạng của họ có thể trầm trọng hơn.
- Nabumeton được dung nạp tốt hơn hầu hết các thuốc chống viêm không steroid khác vì nó ít có tác động lên hệ tiêu hóa. Xem xét dữ liệu trước và sau khi thử nghiệm lâm sàng với nabumeton, tần số tích lũy trung bình của đục thủy tinh thể, loét hoặc xuất huyết (PUBs) ở bệnh nhân được điều trị từ 3 đến 6 tháng, 1 năm và 2 năm tương ứng là 0,3%, 0,5% và 0,8%. Mặc dù dữ liệu này thấp hơn so với các thuốc chống viêm không steroid khác nhưng bác sĩ kê toa nên biết rằng những tác dụng không mong muốn này có thể xảy ra ngay cả khi không có bệnh lý đường tiêu hóa trước đó.
- Cần theo dõi và tư vấn cho bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/ hoặc suy tim xung huyết nhẹ đến trung bình vì có thể duy trì dịch và phù nề khi điều trị với thuốc chống viêm không steroid.
- Các dữ liệu lâm sàng và dịch tễ học cho thấy sử dụng một số thuốc chống viêm không steroid (đặc biệt ở liều cao và lâu dài) có thể tăng nguy cơ huyết khối động mạch (ví dụ như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Không có dữ liệu nào loại trừ nguy cơ như vậy đối với nabumeton.
- Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát, suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên hoặc bệnh mạch máu não chỉ được điều trị bằng nabumeton sau khi xem xét cẩn thận. Cần xem xét cẩn thận trước khi điều trị lâu dài cho bệnh nhân có nguy cơ bệnh tim mạch (ví dụ như tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc lá).
- Các phản ứng trên da nghiêm trọng, một trong số đó gây tử vong bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, độc tố gây hoại tử biểu bì được báo cáo rất hiếm khi kết hợp với việc sử dụng thuốc chống viêm không steroid. Bệnh nhân dường như có nguy cơ cao nhất của những phản ứng này trong quá trình điều trị, sự khởi phát của phản ứng phần lớn xảy ra trong tháng đầu điều trị. Nên dừng nabumeton ngay khi lần đầu tiên xuất hiện phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào khác.
- Sử dụng nabumeton có thể làm giảm khả năng sinh sản của phụ nữ và không được khuyến cáo cho phụ nữ muốn có thai, những phụ nữ gặp khó khăn trong việc thụ thai hoặc đang trải qua điều trị vô sinh.
- Thuốc chống viêm không steroid có thể che dấu các dấu hiệu của bệnh nhiễm trùng. Các hoạt động nhìn mờ hoặc giảm hoạt động thị giác đã được báo cáo, bao gồm cả nabumeton. Bệnh nhân nên kiểm tra mắt khi gặp dấu hiệu này.
- Hen suyễn, mề đay hoặc các phản ứng dị ứng khác được gây ra do sử dụng aspirin trước đó hoặc sử dụng các thuốc chống viêm không steroid khác. Cơn hen suyễn gây tử vong đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng các thuốc chống viêm không steroid khác, việc sử dụng nabumeton lần đầu nên được giám sát y khoa.
- Bệnh SLE và mô liên kết hỗn hợp: Ở bệnh nhân rối loạn lupus ban đỏ hệ thống và rối loạn mô liên kết hỗn hợp có thể làm tăng nguy cơ viêm màng não vô trùng.
- Suy gan nặng: Cũng như các thuốc chống viêm không steroid khác, các biểu hiện bất thường của các xét nghiệm chức năng gan, các trường hợp hiếm gặp của vàng da và suy gan đã được báo cáo. Một bệnh nhân có triệu chứng rối loạn chức năng gan hoặc những người đã trải qua một thử nghiệm chức năng gan bất thường trong khi điều trị bằng nabumeton nên được đánh giá cho sự tiến triển của suy gan nặng. Nên dừng nabumeton nếu phản ứng như vậy xảy ra.
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút): Xét nghiệm sẽ được thực hiện vào lúc bắt đầu và trong vài tuần khi bắt đầu điều trị. Các xét nghiệm tiếp theo cần được tiến hành khi cần thiết; nếu sự suy giảm nặng hơn, ngưng điều trị có thể được tiến hành. Ở người suy thận vừa phải (độ thanh thải creatinin từ 30 đến 49 ml/phút) có sự gia tăng 50% trong huyết tương không liên kết 6-MNA và giảm liều có thể được tiến hành.
- Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
- Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
- Thuốc này có chứa lactose nên không dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose.
Ngày cập nhật: 10/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
