
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Mzynof 200 mg (Fenticonazole 200 mg)Hà Nam 2 vỉ x 3 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Fenticonazole |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 3 viên |
| Nhà sản xuất | CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HÀ NAM |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm đặt âm đạo |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Mzynof 200mg điều trị nhiễm nấm Candida ở nữ giới tại cơ quan sinh dục, bao gồm cả viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm cổ tử cung và viêm âm hộ- âm đạo.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Fenticonazole | 200 mg |
Chỉ định
- Nhiễm nấm Candida sinh dục (viêm âm hộ-âm đạo, viêm cổ tử cung), có hoặc không có bội nhiễm do vi khuẩn Gram dương.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc (hoặc quá mẫn với các loại thuốc chống nấm imidazol khác).
- Không nên dùng thuốc khi sử dụng bao cao su hoặc màng ngăn âm đạo bằng nhựa latex.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Đặt trước khi đi ngủ trong 3 ngày liên tiếp. Nên đặt viên nang vào sâu trong âm đạo, tốt nhất là ở tư thế nằm.
Lời khuyên khi sử dụng thuốc:
- Khi làm vệ sinh nên sử dụng loại xà phòng có pH trung tính hoặc kiềm.
- Một số lời khuyên về vệ sinh có thể đưa ra trong quá trình điều trị như mặc đồ lót cotton, tránh thụt rửa ... Nếu có thể, tốt nhất nên loại bỏ các yếu tố thuận lợi gây nhiễm khuẩn.
- Để điều trị nấm ở các khu vực xung quanh âm hộ hoặc hậu môn, nên kết hợp với một loại sữa hoặc kem chống nấm tác dụng tại chỗ.
- Không gián đoạn quá trình điều trị trong thời kỳ kinh nguyệt.
- Tránh dùng loại băng vệ sinh trong âm đạo trong quá trình điều trị.
Liều dùng:
- Liều dùng khuyến cáo 1 viên/ ngày x 3 ngày liên tiếp.
- Trong trường hợp nhiễm nấm tái phát, một liệu trình 3 viên trong 3 ngày như trên có thể được kê ngay sau liệu trình thứ nhất hoặc sau liệu trình thứ nhất 1 tuần.
- Để tránh tái nhiễm, nên điều trị đồng thời ở bạn tình (nếu cũng nhiễm nấm ở bao quy đầu hoặc phần đầu dương vật).
Trẻ em
- Tinh an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 16 tuổi chưa được thiết lập. Chưa có dữ liệu có sẵn. Liều khuyến cáo cho trẻ em trên 16 tuổi giống như liều dùng cho người lớn.
Tác dụng phụ
- Ở liều khuyến cáo, fenticonazol hấp thu kém và không gây tác dụng không mong muốn trên toàn thân. Có thể có cảm giác nóng nhẹ thoáng qua khi đặt thuốc vào âm đạo.
- Việc sử dụng lâu dài các chế phẩm tác dụng tại chỗ có thể gây mẫn cảm.
- Các tác dụng không mong muốn được báo cáo và liệt kê theo phân loại hệ cơ quan MedRA và tần suất, sử dụng các thuật ngữ sau: Rất thường gặp: ≥ 1/10; Thường gặp: ≥ 1/100 và < 1/10; Ít gặp: ≥ 1/1000 và < 1/100; Hiếm gặp: ≥ 1/10.000 và < 1/1000; Rất hiếm gặp: < 1/10.000; Không được biết (không thể ước tính tần suất từ dữ liệu có sẵn).
| Phân loại hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú | Rất hiếm gặp | Cảm giác nóng rát âm hộ - âm đạo |
| Rối loạn da và mô dưới da | Rất hiếm gặp | Ban đỏ Ngứa Phát ban |
| Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc | Không được biết | Quá mẫn tại vị trí dùng thuốc |
Tương tác thuốc
- Không có nghiên cứu tương tác nào được thực hiện.
- Các tá dược béo và dầu có trong viên nang có thể làm hỏng các biện pháp tránh thai bằng latex. Bệnh nhân nên được khuyến cáo sử dụng các biện pháp/phương pháp phòng ngừa tránh thai thay thế khi sử dụng thuốc.
Kết hợp chống chỉ định:
- Bao cao su và màng ngăn âm đạo bằng latex: Nguy cơ rách bao cao su và màng ngăn.
Kết hợp không được khuyến cáo
- Thuốc diệt tinh trùng: Bất kỳ biện pháp điều trị tại chỗ nào tại âm đạo đều có khả năng làm mất tác dụng của biện pháp tránh thai diệt tinh trùng tại chỗ.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Không có trường hợp quá liều nào đã được báo cáo.
- Chế phẩm được sử dụng tại chỗ và không dùng để uống. Trong trường hợp vô tình nuốt phải, có thể xảy ra đau bụng và nôn. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử lý kịp thời.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trong trường hợp không xuất hiện các triệu chứng lâm sàng gợi ý, chỉ phát hiện nấm Candida trên da và niêm mạc là chưa đủ điều kiện để chỉ định thuốc.
- Khi xác định có nhiễm nấm Candida, cần xem xét kỹ các yếu tố sinh thái thuận lợi cho sự phát triển của nấm.
- Để tránh tái phát, cần loại bỏ các yếu tố thuận lợi gây nhiễm nấm. Nên điều trị đồng thời các yếu tố lây nhiễm liên quan.
- Trong trường hợp thuốc không dung nạp tại chỗ hoặc xuất hiện phản ứng dị ứng, nên ngừng sử dụng thuốc.
- Không nên sử dụng xà phòng có độ pH acid khi làm vệ sinh (do pH acid tạo thuận lợi cho Candida phát triển).
- Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sỹ trong trường hợp:
- Không cải thiện triệu chứng trong vòng 1 tuần.
- Triệu chứng tái phát (hơn 2 lần nhiễm trùng trong vòng 6 tháng).
- Có tiền sử mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục hoặc tiếp xúc với bạn tình mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Trên 60 tuổi.
- Mẫn cảm với imidazol hoặc các thuốc kháng nấm âm đạo khác.
- Chảy máu âm đạo bất thường.
- Dịch tiết âm đạo có lẫn máu.
- Bất kỳ vết thương, vết loét hoặc vết phồng rộp nào ở âm hộ hoặc âm đạo.
- Bất kỳ cơn đau bụng dưới nào hoặc khó tiểu.
- Bất kỳ tác dụng phụ nào như ban đỏ, ngứa hoặc phát ban liên quan đến việc điều trị.
- Thuốc không nên được sử dụng kết hợp với các biện pháp tránh thai, thuốc diệt tinh trùng, thụt rửa âm đạo hoặc các sản phẩm dùng cho âm đạo khác. Điều trị thích hợp được chỉ định khi bạn tình cũng bị nhiễm bệnh.
- Chỉ nên sử dụng fenticonazol trong thời kỳ mang thai và cho con bú dưới sự giám sát y tế.
- Một số thành phần của vỏ nang (methylparaben, propylparaben) có thể gây ra phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm). Nếu quá mẫn hoặc phản ứng dị ứng xảy ra, nên ngừng sử dụng thuốc.
- Chế phẩm có chứa lecithin, không nên sử dụng thuốc nếu bị dị ứng với đậu phộng hoặc đậu nành.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Dữ liệu về việc sử dụng fenticonazol ở phụ nữ mang thai còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai. Tác dụng gây độc cho phôi và bào thai chỉ được quan sát thấy khi uống liều rất cao. Mức phơi nhiễm toàn thân với fenticonazol dự kiến là thấp sau khi điều trị qua đường âm đạo. Nên sử dụng fenticonazol trong thời kỳ mang thai dưới sự giám sát của bác sỹ.
Thời kỳ cho con bú
- Các nghiên cứu thuốc qua đường uống trên động vật cho thấy fenticonazol và/hoặc chất chuyển hóa của nó có thể được bài tiết qua sữa. Sau khi dùng đường âm đạo, lượng hấp thu của fenticonazol vào sữa mẹ không đáng kể. Mặc dù chưa có dữ liệu nào ở phụ nữ cho con bú cho thấy fenticonazol (và/hoặc các chất chuyển hóa của nó) dùng đường âm đạo được bài tiết qua sữa, nhưng không thể loại trừ nguy cơ đối với em bé. Chỉ nên sử dụng fenticonazol trong thời kỳ cho con bú dưới sự giám sát của bác sỹ.
Khả năng sinh sản
- Chưa tiến hành nghiên cứu nào trên người về ảnh hưởng của fenticonazol đến khả năng sinh sản, nhưng các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Sử dụng viên nang đặt âm đạo fenticonazol nitrat có ảnh hưởng không đáng kể hoặc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 13/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
