

Myelostat 500mg Zydus
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc ung thư |
| Hoạt chất | Hydroxyurea |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | CADILA HEALTHCARE LTD |
| Nước sản xuất | Ấn độ |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Myelostat 500mg Zydus chứa Hydroxyurea 500mg. Đây là thuốc thuộc nhóm chống chuyển hóa, có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý huyết học ác tính và ung thư theo chỉ định chuyên khoa.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Hydroxyurea | 500 mg |
Chỉ định
Myelostat 500mg chứa hydroxyurea, được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, bao gồm:
-
Bệnh bạch cầu tủy mạn tính kháng trị.
-
Ung thư biểu mô tế bào vảy vùng đầu và cổ tiến triển tại chỗ, phối hợp với hóa xạ trị.
-
Một số bệnh lý huyết học khác có thể được điều trị bằng hydroxyurea tùy phác đồ chuyên khoa.
Chống chỉ định
Người quá mẫn với hydroxyurea hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không bắt đầu điều trị khi chức năng tủy xương bị ức chế nghiêm trọng.
Phụ nữ mang thai không nên sử dụng thuốc do nguy cơ gây hại cho thai nhi, trừ trường hợp đặc biệt được bác sĩ chuyên khoa đánh giá.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
Thuốc Myelostat 500mg dùng đường uống
Nếu bệnh nhân muốn, hay không thể nuốt viên nang, có thể pha bột thuốc trong nang vào cốc nước và uống ngay. Không nên hít hay để bột thuốc tiếp xúc niêm mạc hay da. Nếu thuốc bị đổ ra nên được lau ngay lập tức.
Liều dùng
Người lớn
Chế độ điều trị có thể liên tục hay ngắt quãng. Chế độ liên tục thích hợp hơn cho bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy, trong khi chế độ ngắt quãng có hiệu quả giảm trên tủy xương, nhưng cho đáp ứng tốt trong kiểm soát ung thư cổ tử cung. Nên dùng hydroxyurea 7 ngày trước khi bắt đầu điều trị đồng thời với tia xạ.
Nếu hydroxyurea được dùng đồng thời với xạ trị, thường không cần thiết điều chỉnh liều xạ trị. Thời gian thử nghiệm để đánh giá khả năng chống ung thư của hydroxyurea là khoảng 6 tuần. Nếu có đáp ứng lâm sàng tốt, điều trị có thể được tiếp tục kéo dài nhưng bệnh nhân phải được theo dõi đầy đủ và không có những phản ứng bất thường hay trầm trọng xảy ra.
Nên ngừng điều trị nếu số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 2,5 x 109/L hay số lượng tiểu cầu dưới 100 x 109/L. Trong những trường hợp này, số lượng tế bào máu nên được đánh giá lại sau ba ngày và tiếp tục chế độ điều trị khi số lượng tế bào trở về bình thường. Sự hồi phục khả năng tạo máu thường nhanh chóng.
Nếu hồi phục nhanh chóng không xảy ra khi điều trị kết hợp hydroxyurea và xạ trị, có thể ngưng xạ trị. Thiếu máu, nếu nghiêm trọng, cũng có thể kiểm soát mà không phải ngưng dùng hydroxyurea. Khó chịu tiêu hóa nghiêm trọng, như buồn nôn, nôn và chán ăn do chế độ điều trị kết hợp có thể được kiểm soát bằng việc ngưng dùng hydroxyurea.
Đau hay khó chịu do viêm niêm mạc tại điểm xạ trị thường được kiểm soát bằng biện pháp như dùng thuốc tê ngoài da và thuốc giảm đau dùng đường uống. Nếu phản ứng nghiêm trọng, có thể ngưng dùng tạm thời hydroxyurea; nếu phản ứng cực kì nghiêm trọng, có thể phải hoãn tạm thời cả xạ trị.
Điều trị liên tục
Hydroxyurea 20 – 30 mg/kg dùng một liều mỗi ngày. Chỉnh liều dựa vào cân nặng thực tế hay cân nặng lý tưởng của bệnh nhân, tùy theo cân nặng nào thấp hơn. Nên theo dõi điều trị bằng cách lặp lại các xét nghiệm công thức máu.
Điều trị gián đoạn
Hydroxyurea 80 mg/kg dùng một liều mỗi 3 ngày. Với chế độ điều trị gián đoạn, ít có nguy cơ giảm bạch cầu hơn, nhưng nếu giảm bạch cầu vẫn xảy ra, nên bỏ qua 1 hay nhiều liều hơn của hydroxyurea. Dùng chung hydroxyurea với các thuốc ức chế tủy xương khác có thể phải điều chỉnh liều.
Dân số đặc biệt
Trẻ em:
Bởi vì tình trạng bệnh hiếm xảy ra trên trẻ em, chưa có chế độ điều trị cho đối tượng này.
Người lớn tuổi
Các bệnh nhân lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với tác động của hydroxyurea, và có thể cần phải dùng liều thấp hơn.
Suy giảm chức năng thận
Bởi vì một phần thuốc có thải trừ qua thận, cân nhắc giảm liều hydroxyurea ở những đối tượng này
Tác dụng phụ
Ức chế tủy xương là độc tính chính của hydroxyurea. Độc tính trên mạch máu da bao gồm viêm loét và hoại tử mạch máu đã xảy ra trên những bệnh nhân bị rối loạn tăng sinh tủy xương trong khi điều trị với hydroxyurea. Nguy cơ độc trên mạch máu tăng cao ở bệnh nhân đã từng hay đang điều trị interferon.
Tăng sắc tố da, teo da và móng, vảy da, nốt sần màu tím và hói đầu xuất hiện trên một số bệnh nhân vài năm sau khi điều trị dài hạn với hydroxyurea.
Những trường hợp viêm tụy và độc tính trên gan gây hoặc không gây tử vong, viêm thần kinh ngoại biên nặng đã xuất hiện trên những bệnh nhân nhiễm HIV khi dùng hydroxyurea chung với thuốc kháng retrovirus, đặc biệt là didanosin phối hợp với stavudin. Những bệnh nhân điều trị bằng hydroxyurea kết hợp với didanosin, stavudin và indinavir có mức giảm trung bình tế bào CD4 khoảng 100/mm³.
Tác dụng không mong muốn quan sát được khi dùng kết hợp hydroxyurea và xạ trị là tương tự như khi dùng hydroxyurea riêng lẻ, chủ yếu là ức chế tủy xương (giảm bạch cầu và thiếu máu) và kích ứng dạ dày. Gần như tất cả bệnh nhân trải qua hết đợt điều trị kết hợp hydroxyurea và xạ trị đều bị giảm bạch cầu. Giảm tiểu cầu (<100000/mm³) hiếm xảy ra và thường khi có giảm bạch cầu đáng kể. Hydroxyurea có thể làm tăng nguy cơ một số tác dụng không mong muốn thường gặp khi dùng xạ trị đơn lẻ, như khó chịu dạ dày và viêm niêm mạc.
Rất thường gặp (ADR > 1/10)
- Rối loạn máu và hệ tạo máu: Suy tủy, giảm tế bào CD4, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, số lượng tiểu cầu giảm, thiếu máu.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn.
- Rối loạn đường tiêu hóa: Viêm tụy*, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm dạ dày, táo bón, viêm niêm mạc, khó chịu dạ dày, khó tiêu, đau bụng, phân đen.
- Rối loạn da và mô dưới da: Viêm mạch máu da, viêm da cơ, hói đầu, ban da, sần, tróc da, teo da, loét da, ban đỏ, tăng sắc tố da, thay đổi móng.
- Rối loạn thận và đường tiết niệu: khó tiểu tiện, tăng creatinin huyết, tăng urê huyết, tăng acid uric huyết.
- Rối loạn chung: Sốt, suy nhược, ớn lạnh, mệt mỏi.
- Hệ sinh sản: Vô tinh trùng, đa tinh trùng.
Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10)
- Ung thư lành tính và ác tính (bao gồm tế bào nang và tế bào biểu mô): Ung thư da. Rối loạn tâm lý: Ảo giác, mất phương hướng
- Rối loạn hệ thần kinh: Co giật, chóng mặt, đau thần kinh ngoại biên*, buồn ngủ, đau đầu. Rối loạn trung thất, lồng ngực và hệ hô hấp: xơ phổi, phù phổi, thâm nhiễm phổi, khó thở. Rối loạn gan mật: Nhiễm độc gan*, tăng men gan, ứ mật, viêm gan.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1000 Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng
- Hoại tử
*Viêm tụy và độc tính trên gan gây hoặc không gây tử vong và viêm thần kinh ngoại biên nặng đã được báo cáo ở những bệnh nhân nhiễm HIV dùng hydroxyurea chung với các thuốc kháng retrovirus, đặc biệt là didanosin và stavudin.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc kháng virus điều trị HIV: Dùng đồng thời một số thuốc kháng virus có thể làm tăng nguy cơ viêm tụy, độc tính gan và bệnh lý thần kinh.
Thuốc gây ức chế tủy xương hoặc hóa trị, xạ trị: Có thể làm tăng nguy cơ giảm tế bào máu.
Vắc xin sống: Cần tránh sử dụng trong thời gian điều trị nếu chưa có đánh giá và hướng dẫn của bác sĩ.
Thông báo cho bác sĩ về tất cả thuốc, thực phẩm bổ sung và vắc xin đang sử dụng.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng: Độc tính cấp trên niêm mạc đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng hydroxyurea với liều cao hơn nhiều lần so với liều khuyến cáo. Đau nhức, ban đỏ tím, phù nề lòng bàn tay và lòng bàn chân tiếp theo sau là tróc da tay và chân, tăng sắc tố da nghiêm trọng cũng đã được báo cáo.
Xử trí: Điều trị lập tức bao gồm rửa dạ dày, theo sau là điều trị hỗ trợ cho hệ tim phổi nếu có yêu cầu. Sau đó, cần phải theo dõi hệ thống tạo máu, nếu cần thiết, bệnh nhân nên được truyền máu.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em
Lưu ý
Thận trọng
Myelostat 500mg là thuốc kê đơn, cần được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa.
Theo dõi công thức máu và chức năng thận, gan trước và trong quá trình điều trị.
Thuốc có thể gây hại cho thai nhi; cần trao đổi với bác sĩ về biện pháp tránh thai trong thời gian điều trị và sau khi ngừng thuốc theo hướng dẫn chuyên môn.
Tránh để bột thuốc tiếp xúc với da hoặc mắt khi viên nang bị vỡ; xử lý thuốc theo hướng dẫn dành cho thuốc độc tế bào.
Không tự ý sử dụng thuốc cho bệnh lý khác hoặc dùng chung với người bệnh khác.
Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên hộp.
Thai kỳ và cho con bú
Thầy thuốc nên cân nhắc thận trọng trước khi dùng thuốc này cho những bệnh nhân nam và nữ có dự tính có con. Hydroxyurea được biết là tác nhân gây quái thai ở động vật. Vì thế, không nên dùng hydroxyurea cho những phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai trừ trường hợp thầy thuốc đã cân nhắc lợi ích của việc dùng thuốc hơn hẳn những nguy hiểm có thể có.
Phụ nữ cho con bú. Hydroxyurea phân bố vào sữa mẹ. Vì khả năng gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng của hydroxyurea đối với trẻ sơ sinh nên quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ. Khi cần thiết, bệnh nhân nên được tư vấn về việc dùng biện pháp tránh thai trước và trong khi điều trị với hydroxyurea.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Hydroxyurea có thể gây buồn ngủ. Bệnh nhân dùng thuốc không nên lái xe hay vận hành máy móc trừ khi thuốc không ảnh hưởng đến thể chất hay tinh thần người bệnh.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

