
Thuốc Mydrin-P Santen hỗ trợ làm giãn đồng tử lọ 10ml
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc nhỏ tai |
| Hoạt chất | Phenylephrin HCl/Tropicamid |
| Quy cách | Hộp 1 lọ x 10ml |
| Nhà sản xuất | Santen Pharmaceutical Co., Ltd |
| Số đăng ký | 499110415423 |
| Nước sản xuất | Nhật bản |
| Dạng bào chế | Dung dịch nhỏ mắt |
| Hạn dùng | 30 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 50 mg / 50 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Mydrin-P Santen là thuốc nhỏ mắt được sử dụng để làm giãn đồng tử và liệt điều tiết, hỗ trợ bác sĩ trong quá trình khám và kiểm tra mắt. Thuốc thường được dùng trước một số thủ thuật hoặc xét nghiệm nhãn khoa theo chỉ định. Sau khi nhỏ thuốc, người bệnh có thể gặp tình trạng nhìn mờ hoặc nhạy cảm với ánh sáng tạm thời.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Phenylephrin HCl/Tropicamid | 50 mg / 50 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Mydrin-P:
- Làm giãn đồng tử và liệt cơ thể mi cho mục đích chẩn đoán hoặc điều trị.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân bị glocom hoặc bệnh nhân có khả năng bị tăng nhãn áp do có góc hẹp hay tiền phòng nông. [Có thể xảy ra glocom góc đóng cấp tính].
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Mydrin-P 10 ml là thuốc dùng nhỏ mắt.
Liều dùng:
- Để làm giãn đồng tử, thường nhỏ 1 - 2 giọt/lần hoặc 1 giọt/lần x 2 lần cách nhau 3 - 5 phút.
- Để làm liệt cơ thể mi, thường nhỏ 1 giọt/lần x 2 - 3 lần cách nhau 3 - 5 phút. Liều lượng có thể được điều chỉnh theo triệu chứng của bệnh nhân.
Tác dụng phụ
- Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Nếu xảy ra bất kỳ triệu chứng toàn thân nào, nên ngưng dùng thuốc.
Tác dụng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng:
- Sốc, phản ứng phản vệ (không rõ tỉ lệ mắc): Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận vì sốc và phản ứng phản vệ có thể xảy ra. Nếu quan sát thấy bất kỳ triệu chứng nào như ban đỏ, ban, khó thở, huyết áp hạ, phù mí mắt,...nên ngưng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.
Tác dụng không mong muốn khác:
- Nếu quan sát thấy tác dụng không mong muốn, nên áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp bao gồm ngưng dùng thuốc.
| Loạn/Tỉ lệ mắc | Không rõ tỉ lệ mắc |
| Quá mẫn cảm | Viêm bờ mi (mí mắt đỏ, sưng mí mắt,...), viêm da mí mắt, ngứa, ban mày đay |
| Mắt | Viêm kết mạc (sung huyết kết mạc, phù kết mạc, gỉ mắt,...), rối loạn biểu mô giác mạc, tăng áp lực nội nhãn |
| Dạ dày-ruột | Khát, buồn nôn, nôn |
| Các triệu chứng khác | Đỏ bừng mặt, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, đau đầu |
Tương tác thuốc
Thận trọng khi sử dụng thuốc đồng thời
| Thuốc | Dấu hiệu, triệu chứng và điều trị | Cơ chế và các yếu tố nguy cơ |
| Các chất ức chế MAO (trong khi điều trị và trong vòng 3 tuần sau điều trị) | Tăng nhanh huyết áp có thể xảy ra | Các chất ức chế MAO có thể ức chế các enzym chuyển hóa của thuốc này, và có thể làm tăng sự mẫn cảm với catecholamin. |
|
Các chất chống trầm cảm 3 vòng hoặc 4 vòng -maprotilin hydroclorid -clomipramin hydroclorid -amoxapin |
Tăng nhanh huyết áp có thể xảy ra | Các thuốc này có thể ức chế sự hấp thu norepinephrin tại đầu tận cùng thần kinh giao cảm, và có thể làm tăng nồng độ epinephrin ở các vị trí thụ thể. |
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Ngộ độc toàn thân có thể xảy ra khi nhỏ mắt, nhất là ở trẻ em.
Triệu chứng:
- Đỏ bừng mặt, khô da, nhìn mờ, mạch nhanh và không đều, sốt, trướng bụng ở trẻ em, co giật, ảo giác, mất phối hợp thần kinh cơ.
Cách xử trí:
- Điều trị hỗ trợ. Ở trẻ em nên đắp khăn ẩm. Nếu do uống nhầm phải gây nôn hoặc rửa dạ dày.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trẻ em [Xem phần "Sử dụng trong nhi khoa"].
- Bệnh nhân tăng huyết áp [Các triệu chứng có thể nặng thêm do tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin.]
- Bệnh nhân bị xơ vữa động mạch [Các triệu chứng có thể nặng thêm do tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin.]
- Bệnh nhân bị bệnh tim, bao gồm bệnh mạch vành hoặc suy tim [Các triệu chứng có thể nặng thêm do tác dụng chủ vận β1 của phenylephrin.]
- Bệnh nhân bị đái tháo đường [Các triệu chứng có thể nặng thêm do tác dụng tăng tạo glucose của phenylephrin.]
- Bệnh nhân bị cường giáp [Vì cường giáp có thể đi kèm với sự xuất hiện các triệu chứng giao cảm như đánh trống ngực và nhịp tim nhanh, việc dùng thuốc này có thể làm nặng thêm các triệu chứng này.]
- Vì nhịp tim chậm, ngừng thở,... có thể xảy ra khi dùng thuốc này cho trẻ đẻ non để soi đáy mắt, nên cần thận trọng khi sử dụng và theo dõi chặt chẽ tình trạng của bệnh nhân. [Xem phần "Sử dụng trong nhi khoa".]
- Vì thuốc này làm giãn đồng tử và/hoặc liệt cơ thể mi, bệnh nhân nên thận trọng khi tham gia các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm đòi hỏi thị lực rõ, như vận hành máy móc hoặc lái xe. Hướng dẫn bệnh nhân bảo vệ mắt tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp hoặc ánh sáng mạnh khác bằng cách đeo kính râm hoặc áp dụng các biện pháp thích hợp khác.
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
- Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
- Đường dùng: Chỉ dùng để nhỏ mắt.
- Để xa tầm tay trẻ em.
- Khi dùng:
- Về nguyên tắc, sản phẩm này nên được nhỏ vào túi kết mạc sau khi kéo mi mắt xuống, trong khi bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa. Sau khi nhỏ thuốc, nên nhắm mắt được điều trị trong 1–5 phút, đồng thời ấn chặt túi lệ.
- Hướng dẫn bệnh nhân cẩn thận không chạm trực tiếp đầu lọ thuốc vào mắt để tránh làm nhiễm bẩn thuốc.
- Quá liều: Chưa có dữ liệu.
- Không dùng thuốc này trong trường hợp có sự biến màu hoặc xuất hiện kết tủa.
- Sau khi hoàn thành việc kiểm tra đáy mắt có nhỏ Mydrin-P, thông báo cho bệnh nhân những điều cần lưu ý sau đây:
- Vì đồng tử đang giãn, bạn có thể bị nhìn mờ và mắt dễ bị chói hơn bình thường trong khoảng 4–5 giờ. Những triệu chứng này sẽ tự mất đi nhanh chóng.
- Tránh các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm đòi hỏi thị lực rõ, như lái xe, trong nửa ngày sau khi khám mắt.
- Liên hệ ngay với bác sĩ đã khám mắt hoặc hỏi ý kiến bác sĩ nhãn khoa tại địa phương nếu bạn gặp các triệu chứng sau:
-
- Đau đầu hoặc đau mắt đột ngột sau khi khám mắt.
- Trong trường hợp các triệu chứng sau vẫn còn kéo dài đến ngày hôm sau sau khi khám mắt:
- Đồng tử lớn hơn bình thường (hoặc kích thước hai đồng tử khác nhau).
- Không có dấu hiệu cải thiện tình trạng nhìn mờ.
- Nhạy cảm với ánh sáng hơn bình thường.
- Đau đầu hoặc đau mắt (trừ khi có nguyên nhân rõ ràng, ví dụ như cảm lạnh thông thường).
- Chú ý: Sau khi khám, thị lực bình thường có thể được phục hồi nhanh hơn nếu nhỏ dung dịch nhỏ mắt pilocarpin.
- Hủy bỏ thuốc sau khi mở nắp 1 tháng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Tính an toàn của thuốc này ở phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú chưa được thiết lập. Nói chung, chỉ nên dùng thuốc giãn đồng tử cho phụ nữ có thai hoặc bà mẹ cho con bú nếu việc điều trị được đánh giá là cần thiết. Phải ngưng cho con bú trong khi điều trị.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Xin tránh các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm đòi hỏi sự nhìn rõ như lái xe, trong nửa ngày sau khi khám mắt.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

