
Mycotrova 500 (Methocarbamol 500mg) Medisun 10 vỉ x 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc xương khớp |
| Hoạt chất | Methocarbamol |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | MEDISUN |
| Số đăng ký | 893110887724 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Mycotrova 500 (Methocarbamol 500 mg) Medisun là thuốc chứa methocarbamol, thuộc nhóm thuốc giãn cơ, được sử dụng để giảm co thắt và đau nhức cơ xương, hỗ trợ cải thiện tình trạng căng cứng cơ và hạn chế vận động.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Methocarbamol | 500 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Mycotrova 500:
- Hỗ trợ điều trị triệu chứng rối loạn cơ xương khớp cấp có kèm đau do co thắt cơ.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân hôn mê, tổn thương não, nhược cơ, tiền sử động kinh.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn: Liều thông thường là 3 viên/lần x 4 lần/ngày. Khi đạt đáp ứng điều trị, uống 2 viên/lần x 4 lần/ngày.
- Trẻ em: Không khuyên dùng.
- Người suy gan: Cần xem xét giảm liều.
- Thời gian điều trị: Không dùng thuốc quá 30 ngày.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của thuốc là đau đầu.
Rối loạn chung:
- Hiếm gặp (≥ 1 / 10.000 đến < 1/1000): Nhức đầu, sốt, phù nề angioneurotic.
Rối loạn hệ thần kinh:
- Hiếm gặp (≥ 1 / 10.000 đến < 1/1000): Chóng mặt.
- Rất hiếm gặp (< 1 / 10.000): Mờ tầm nhìn, buồn ngủ, run, co giật.
Da và các rối loạn mô dưới da:
- Hiếm gặp (≥ 1 / 10.000 đến < 1/1000): Phản ứng quá mẫn (ngứa, phát ban da, nổi mề đay).
Rối loạn mắt:
- Hiếm gặp (≥ 1 / 10.000 đến < 1/1000): Viêm kết mạc với nghẹt mũi.
Rối loạn tiêu hóa:
- Rất hiếm gặp (< 1 / 10.000): Buồn nôn và ói mửa.
Rối loạn tâm thần:
- Rất hiếm gặp (< 1 / 10.000): Bồn chồn, lo lắng, hoang mang, chán ăn.
Các tác dụng phụ sau đây đã được báo cáo.
- Máu và hệ thống bạch huyết: Giảm bạch cầu.
- Rối loạn hệ thống tim mạch: Flushing, chậm nhịp tim, hạ huyết áp và ngất.
- Rối loạn chung: Phản ứng phản vệ.
- Rối loạn tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, vàng da (bao gồm vàng da ứ mật).
- Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, mất trí nhớ, rung giật nhãn cầu, mất ngủ, co giật.
- Da, rối loạn các mô dưới da, và đặc biệt miệng có vị kim loại.
Tương tác thuốc
- Mehocarbamol có thể làm tăng tác dụng của các chất ức chế thần kinh trung ương và chất kích thích bao gồm rượu, barbiturate, thuốc gây mê và chất ức chế sự thèm ăn. Tác dụng của thuốc kháng cholinergic, ví dụ: Atropine và một số loại thuốc thần kinh có thể tăng cường tác dụng bởi methocarbamol.
- Methocarbamol có thể ức chế tác dụng của pyridostigmine bromide. Do đó methocarbamol nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân suy nhược cơ thể khi dùng các thuốc chống cholinesteraza. Ít được biết về khả năng tương tác với các thuốc khác.
- Methocarbamol có thể gây nhiễu màu cho một số xét nghiệm sàng lọc đối với axit 5-hydroxyindolacetic (5-HIAA) sử dụng chất thử nitrosoaphthol và trong các xét nghiệm sàng lọc axit vanillymandelic tiết niệu (VMA) sử dụng phương pháp Gitlow.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Thông tin về ngộ độc cấp tính methocarbamol còn hạn chế. Quá liều methocarbamol thường xảy ra khi dùng chung với rượu hoặc các chất ức chế thần kinh trung ương khác và bao gồm các triệu chứng sau: Buồn nôn, buồn ngủ, thị lực mờ, hạ huyết áp, co giật và hôn mê.
Cách xử trí:
- Xử trí quá liều bao gồm điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Các biện pháp hỗ trợ bao gồm duy trì đường thở thích hợp, theo dõi lượng nước tiểu và các dấu hiệu quan trọng và sử dụng các chất lỏng truyền tĩnh mạch nếu cần. Tác dụng của sự thẩm tách máu khi sử dụng quá liều không được biết rõ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bệnh nhân suy gan, thận.
- Thuốc nên uống vào buổi trưa và buổi tối do có thể gây buồn ngủ.
- Thuốc chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- Thuốc chứa tartrazine là chất tạo màu có thể gây phản ứng dị ứng có thể biểu hiện như đỏ bừng, sự xuất hiện của mày đay, khó thở, ngất và/hoặc giảm huyết áp.
- Thuốc có chứa tinh bột mì, bệnh nhân dị ứng lúa mỳ không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Do chưa xác định được tính an toàn của thuốc trong thời gian mang thai, vì vậy không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
- Do chưa được biết rõ methocarbamol có trong sữa mẹ hay không, vì vậy phải sử dụng thận trọng đối với bà mẹ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây buồn ngủ, không dùng thuốc cho người vận hành máy móc và lái xe.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

