

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc My-Rise 8 mg Medisun điều trị viêm xương khớp 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau kháng viêm |
| Hoạt chất | Lornoxicam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | MEDISUN |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao tan trong ruột |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 8 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
My-Rise 8mg Medisun là thuốc kê đơn thuộc nhóm kháng viêm không steroid (NSAID), có tác dụng giảm đau và chống viêm trong các bệnh lý về xương khớp
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Lornoxicam | 8 mg |
Chỉ định
- Điều trị ngắn hạn từ đau nhẹ đến đau vừa.
- Điều trị triệu chứng các chứng đau do viêm xương khớp và viêm đa khớp dạng thấp.
Chống chỉ định
- Những người dị ứng với Lornoxicam, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Những người đã bị phản ứng quá mẫn (co thắt phế quản, viêm mũi, phù mạch hoặc nổi mề đay) với thuốc kháng viêm không steroid khác, bao gồm acid acetyl salicylic.
- Dạ dày - ruột chảy máu, xuất huyết mạch máu não.
- Rối loạn chảy máu và đông máu.
- Bệnh nhân loét dạ dày hoặc có tiền sử tái phát loét dạ dày.
- Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.
- Bệnh nhân giảm tiểu cầu.
- Bệnh nhân suy tim nặng.
- Bệnh nhân lớn tuổi (> 65 tuổi) có trọng lượng dưới 50 kg và phẫu thuật cấp.
- Phụ nữ mang thai trong 3 tháng cuối thai kỳ.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Sử dụng theo đường uống.
- Nên uống thuốc trước bữa ăn và uống với nhiều nước.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 18 tuổi Điều trị đau:
- Uống từ 1 - 2 viên 4mg/lần x 2 lần/ngày.
- Tổng liều hàng ngày không nên vượt quá 4 viên 4mg.
Viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp:
- Liều hàng ngày ban đầu: 1 viên 4mg /lần x 3 lần/ngày.
- Liều duy trì không được vượt quá 4 viên 4mg mỗi ngày.
Giảm liều trong nhóm đặc biệt:
- Đối với bệnh nhân suy thận hoặc gan, đề nghị liều duy trì giảm xuống còn 3 viên 4mg mỗi ngày.
Tác dụng phụ
Không tần suất
- Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, thay đổi cảm giác ngon miệng, tăng tiết mồ hôi, giảm cân, phù nề, dị ứng, suy nhược, tăng cân.
- Hệ thống thần kinh trung ương: Trầm cảm, mất ngủ.
- Mắt: Viêm kết mạc, rối loạn thị lực.
- Dạ dày - ruột: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đầy hơi, khó nuốt, táo bón, viêm dạ dày, khô miệng...
- Huyết học: Thiếu máu, bầm máu, thời gian chảy máu kéo dài, giảm tiểu cầu.
- Gan: Tăng transaminase.
- Cơ - xương: Chuột rút ở chân, đau cơ.
- Thần kinh: Đau nửa đầu, dị cảm, lạt miệng, ù tai và run.
- Hô hấp: Khó thở, các triệu chứng của dị ứng ở đường hô hấp trên.
- Da: Phản ứng da dị ứng như viêm da, đỏ bừng và ngứa, rụng tóc.
- Niệu - sinh dục: Rối loạn tiểu tiện.
- Mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, thay đổi huyết áp.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Biện pháp phòng ngừa suy thận: Bệnh nhân suy thận nhẹ cần được theo dõi hàng quý, bệnh nhân suy thận vừa phải cần được theo dõi trong khoảng thời gian 1 - 2 tháng. Nếu chức năng thận xấu đi nên ngưng thuốc.
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Cimetidin: Làm tăng nồng độ trong huyết tương của Lornoxicam.
- Dùng đồng thời Lornoxicam và thuốc chống đông máu (ví dụ warfarin): Có thể kéo dài thời gian chảy máu. Cần theo dõi chỉ số INR trong thời gian sử dụng.
- Phenprocoumon: Lornoxicam làm giảm hiệu quả điều trị của phenprocoumon nếu dùng chung.
- Heparin: Tăng nguy cơ tụ máu tủy song hay ngoài màng cứng khi dùng kết hợp NSAID với heparin trong trường hợp gây tê tủy sống hoặc ngoài màng cứng.
- Sulphonylurea: Tăng nguy cơ hạ đường huyết.
- Thuốc lợi tiểu: Giảm tác dụng lợi tiểu và hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu thiazid và thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali.
- Thuốc ức chế men chuyển: Giảm hiệu quả của các thuốc ức chế men chuyển và có nguy cơ gây suy thận cấp.
- Thuốc chẹn kênh beta, thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II: Giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc này.
- Corticoid: Tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.
- Thuốc chống kết tập tiểu cầu, các chất ức chế chọn lọc serotonin (SSRI), các NSAID khác: Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
- Liti: Có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ liti trong máu, do đó có khả năng tăng tác dụng phụ. Tránh sử dụng đồng thời.
- Methotrexat: Làm tăng nồng độ methotrexat trong máu, tránh sử dụng đồng thời.
- Digoxin: Giảm độ thanh thải thận của digoxin.
- Quinolon: Tăng nguy cơ co giật.
- Cyclosporin: Tăng nồng độ cyclosporin trong máu và tăng độc tính trên thận.
- Tacrolimus: Tăng độc tính trên thận, cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận nếu dùng chung.
- Premixed: Các NSAID có thể làm giảm độ thanh thải thận của premixed, dẫn đến tăng độc tính trên thận, đường tiêu hóa và suy tủy.
- Lornoxicam có tương tác với các thuốc gây cảm ứng và chất ức chế enzym CYP2C9 như phenytoin, amiodaron, miconazol, tranylcypromin và rifampicin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Việc điều trị nên ngưng lại trong trường hợp chứng minh được hoặc nghi ngờ quá liều. Vì có thời gian bán thải ngắn, Lornoxicam được đào thải nhanh chóng khỏi cơ thể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Lornoxicam.
- Lornoxicam không thể thẩm tách. Các biện pháp cấp cứu thông thường bao gồm rửa dạ dày nên được xem xét. Về nguyên tắc, sử dụng than hoạt ngay sau khi uống Lornoxicam là đủ để làm giảm sự hấp thu của thuốc. Rối loạn tiêu hóa có thể được điều trị bằng cách dùng thuốc tương tự prostaglandin hoặc ranitidin.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Lornoxicam nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nhẹ (creatinin huyết thanh từ 150 - 300 mmol/l) và trung bình (creatinin huyết thanh từ 300 - 700 pmol/l). Điều trị bằng Lornoxicam nên ngưng nếu chức năng thận bị suy giảm trong khi điều trị.
- Chức năng thận nên được theo dõi ở những bệnh nhân trải qua phẫu thuật nặng, suy tim, những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc lợi tiểu hoặc kết hợp với các thuốc có thể gây tổn thương thận.
- Bệnh nhân có rối loạn đông máu: Cần theo dõi chặt chẽ tình trạng lâm sàng và cận lâm sàng.
- Suy gan: Theo dõi lâm sàng và cận lâm sàng cần được thực hiện thường xuyên ở những bệnh nhân bị suy gan vì tích lũy liều Lornoxicam (tăng AUC) có thể xảy ra trong khoảng liều từ 12 đến 16 mg/ngày.
- Điều trị dài hạn (trên 3 tháng): Cần theo dõi chỉ số xét nghiệm huyết học (Hemoglobin), creatinin và enzym gan.
- Bệnh nhân trên 65 tuổi: Theo dõi chức năng thận và gan. Cần thận trọng ở những bệnh nhân lớn tuổi đã trải qua phẫu thuật.
- Tránh sử dụng đồng thời Lornoxicam với các NSAID khác, bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2.
- Nguy cơ xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa tăng theo liều dùng ở người lớn tuổi và bệnh nhân có tiền sử loét, đặc biệt trong trường hợp có xuất huyết hay thủng. Ở những bệnh nhân này, Lornoxicam nên được bắt đầu ở liều thấp nhất có thể. Sử dụng thuốc bảo vệ niêm mạc cần được xem xét cho những bệnh nhân này.
- Thận trọng khi dùng Lornoxicam cho những bệnh nhân đang sử dụng các thuốc có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết như corticosteroid đường uống, thuốc chống đông máu (ví dụ warfarin), thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI) và thuốc chống kết tập tiểu cầu như acid acetylsalicylic.
- Trong trường hợp xuất huyết hoặc loét dạ dày ruột xảy ra ở bệnh nhân đang sử dụng Lornoxicam, việc điều trị phải được ngưng lại.
- NSAID nên được dùng thận trọng và dưới sự giám sát chặt chẽ ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) do nguy cơ tăng nặng bệnh lý.
- Theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp nhẹ đến trung bình và/ hoặc suy tim từ nhẹ đến vừa vì trường họp ứ dịch và phù nề đã được báo cáo hên quan đến điều trị bằng NSAID.
- Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được, suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/ hoặc có tiền sử đột quỵ (bao gồm đột quỵ nhẹ) cần được đánh giá cẩn thận tỷ lệ lợi ích/ nguy cơ trước khi bắt đầu điều trị với Lornoxicam.
- Lornoxicam nên ngưng ngay nếu có phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc các dấu hiệu khác của quá mẩn xuất hiện.
- Đặc biệt thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có hoặc có tiền sử hen phế quản, vì NSAID có thể gây co thắt phế quản ở những bệnh nhân này.
- Sự tăng nguy cơ viêm màng não vô trùng có thể xảy ra ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống (SLE) và rối loạn mô liên kết hỗn hợp.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng Lornoxicam ở phụ nữ mang thai, các nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính với chức năng sinh sản. Do đó, Lornoxicam không nên được dùng trong ba tháng đầu tiên và thứ hai của thai kỳ, cũng như trong quá trình sinh nở.
Thời kỳ cho con bú
- Không có dữ liệu về sự bài tiết của Lornoxicam trong sữa mẹ. Lornoxicam được bài tiết lượng sữa của những con chuột cho con bú với nồng độ tương đối cao. Do đó, tránh dùng Lornoxicam ở phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Nếu bạn cảm thấy chóng mặt hoặc buồn ngủ khi đang sử dụng thuốc, bạn không nên lái xe hay vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 02/05/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

