
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Musbamol 750 (Methocarbamol 750mg) Medisun 6 vỉ x 10 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc xương khớp |
| Hoạt chất | Methocarbamol |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 10 Viên |
| Nhà sản xuất | MEDISUN |
| Số đăng ký | 893110157824 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 750 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Musbamol 750 (Methocarbamol 750 mg) Medisun là thuốc chứa methocarbamol, thuộc nhóm thuốc giãn cơ, được sử dụng để giảm co thắt và đau nhức cơ xương, hỗ trợ cải thiện tình trạng căng cứng cơ và hạn chế vận động.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Methocarbamol | 750 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Musbamol 750:
- Liệu pháp ngắn hạn hỗ trợ điều trị các triệu chứng do viêm cơ xương cấp kết hợp với đau do co thắt cơ gây ra.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với methocarbamol hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân hôn mê hay trạng thái tiền hôn mê, tổn thương não nhược cơ, tiền sử động kinh.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn:- Thường dùng: Liều khởi đầu là 2 viên/lần, 4 lần/ngày.
- Liều dùng có thể được điều chỉnh với mức đáp ứng điều trị đạt được là 1 viên/lần, 3 lần/ngày.
- Nửa liều tối đa hoặc ít hơn có thể là đủ để tạo ra một đáp ứng điều trị.
- Không khuyên dùng.
- Ở những bệnh nhân có bệnh gan mạn tính nửa đời thải trừ của thuốc có thể được kéo dài. Do đó, cần xem xét để tăng khoảng liều theo chỉ định của bác sỹ.
- Thời gian điều trị phụ thuộc vào các triệu chứng gây ra bởi tăng trương lực cơ, nhưng không được vượt quá 30 ngày.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất (> 1/100) của thuốc là đau đầu.
- Hiếm gặp (≥ 1/10,000 đến < 1/1,000): Nhức đầu, sốt, phù mạch.
- Rất hiếm gặp (< 1/10,000): Buồn nôn và ói mửa.
- Hiếm gặp (≥ 1/10,000 đến < 1/1,000): Chóng mặt.
- Rất hiếm (< 1/10,000): Nhìn mờ, buồn ngủ, run, co giật.
- Rất hiếm (< 1/10,000): Bồn chồn, lo lắng, hoang mang, chán ăn.
- Hiếm gặp (≥ 1/10,000 đến < 1/1,000): Phản ứng quá mẫn (ngứa, phát ban da, nổi mề đay).
- Hiếm gặp (≥ 1/10,000 đến < 1/1,000): Viêm kết mạc với nghẹt mũi.
- Máu và hệ thống bạch huyết: Giảm bạch cầu, rối loạn hệ thống tim mạch, cơn đỏ bừng mặt, chậm nhịp tim, hạ huyết áp và ngất.
- Rối loạn chung: Phản ứng phản vệ.
- Rối loạn tiêu hóa, vàng da (bao gồm vàng da ứ mật).
- Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, cơ bắp nhẹ phối hợp, mất trí nhớ, song thị, rung giật nhãn cầu, mất ngủ, co giật (gồm động kinh cơn lớn).
- Da, rối loạn các mô dưới da, và đặc biệt có vị giác kim loại.
Tương tác thuốc
- Methocarbamol có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống trầm cảm khác ở hệ thống thần kinh trung ương và các chất khác bao gồm rượu, thuốc an thần, thuốc gây mê và thuốc gây chán ăn. Vì vậy tránh dùng đồng thời methocarbamol và các thuốc này.
- Tác dụng của thuốc kháng cholinergic, ví dụ atropin và một số thuốc hướng thần có thể được tăng cường bởi methocarbamol. Methocarbamol có thể ức chế tác dụng của pyridostigmin bromid. Vì vậy methocarbamol nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị nhược cơ nặng uống thuốc kháng cholinesterase.
- Methocarbamol có thể gây nhiễu màu sắc trong các xét nghiệm sàng lọc nhất định cho 5 axit hydroxyindolacetic (5 - HIAA) sử dụng nitrosoaphthol thuốc thử và xét nghiệm sàng lọc cho axit vanillymandelic tiết niệu (VMA) bằng cách sử dụng phương pháp Gitlow.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Quá liều của methocarbamol thường là kết hợp với rượu hoặc thần kinh trung ương khác trầm cảm và bao gồm các triệu chứng sau: Buồn nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, hạ huyết áp, co giật và hôn mê.
- Bao gồm điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Biện pháp hỗ trợ bao gồm duy trì một đường thông khí đầy đủ, theo dõi lượng nước tiểu và các dấu hiệu quan trọng, và truyền dịch tĩnh mạch nếu cần thiết. Sự hữu ích của chạy thận nhân tạo trong việc xử trí quá liều là không rõ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Methocarbamol nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận và gan.
- Thuốc nên uống vào buổi trưa và buổi tối do có thể gây buồn ngủ.
- Bệnh nhân nên được cảnh báo về ảnh hưởng kết hợp với rượu và trầm cảm thần kinh trung ương khác.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Do chưa xác định được tính an toàn của thuốc trong thời gian mang thai, vì vậy không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.
- Do chưa được biết rõ methocarbamol có trong sữa mẹ hay không, vì vậy phải sử dụng thận trọng đối với bà mẹ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không dùng được vì thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ.
Ngày cập nhật: 11/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
