

Thuốc Mucosta Tablets 100mg Otsuka trị loét dạ dày 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Rebamipide |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Otsuka Pharmaceutical Co., Ltd. |
| Số đăng ký | 499110142023 |
| Nước sản xuất | Nhật bản |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Mucosta Tablets 100mg Otsuka chứa rebamipide 100mg, có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày và hỗ trợ tăng cường các cơ chế bảo vệ tự nhiên của niêm mạc. Thuốc được sử dụng trong điều trị loét dạ dày, giúp hỗ trợ phục hồi tổn thương và cải thiện các triệu chứng khó chịu ở dạ dày. Nên sử dụng thuốc đúng liều lượng và thời gian theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Rebamipide | 100 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Mucosta Tablets 100mg:
- Loét dạ dày.
- Điều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày (ăn mòn, chảy máu, đỏ và phù nề) trong các tình trạng sau đây: viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
Loét dạ dày:
- Liều rebamipid thường dùng cho người lớn là 100 mg (1 viên MUCOSTA Tablets 100 mg) 3 lần/ngày bằng đường uống vào buổi sáng, buổi tối và trước khi đi ngủ.
Điều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày (ăn mòn, chảy máu, đỏ và phù nề) trong các tình trạng sau đây: viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn:
- Liều rebamipid thường dùng cho người lớn là 100 mg (1 viên MUCOSTA Tablets 100 mg) 3 lần/ ngày.
Tác dụng phụ
- Các phản ứng phụ, kể cả các dấu hiệu bất thường qua xét nghiệm, đã được ghi nhận ở 54 bệnh nhân (0,54%) trong số 10.047 bệnh nhân được điều trị. Trong số 3.035 bệnh nhân trên 65 tuổi, các phản ứng phụ đã được ghi nhận ở 18 bệnh nhân (0,59%). Bản chất và tỷ lệ xảy ra các phản ứng phụ không có sự khác biệt giữa bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi. Tóm tắt các dữ liệu sau đây bao gồm cả các phản ứng phụ được báo cáo tự ý sau khi thuốc được đưa vào thị trường. (Các số liệu là tổng số những trường hợp đã được ghi nhận từ thời điểm được duyệt và vào lúc hoàn thành việc tái điều tra về MUCOSTA Tablets 100 mg ở Nhật bản).
Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng
- Sốc và phản ứng phản vệ (chưa rõ tỷ lệ*): Sốc và phản ứng phản vệ có thể xảy ra. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu có dấu hiệu bất thường, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
- Giảm bạch cầu (tỷ lệ < 0,1%) và giảm tiểu cầu (chưa rõ tỷ lệ*): Giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu có thể xảy ra. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu có dấu hiệu bất thường, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
- Rối loạn chức năng gan (tỷ lệ < 0,1%) và vàng da (chưa rõ tỷ lệ*): Rối loạn chức năng gan và vàng da, được biểu thị bằng tăng mức AST (GOT), ALT (GPT), y-GTP và phosphatase kiềm, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân đang dùng MUCOSTA Tablets 100 mg. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu có các dấu hiệu bất thường qua xét nghiệm, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
Các tác dụng không mong muốn khác
|
Hệ thống trong cơ thể / Tần suất |
< 0,1% |
Chưa rõ tần suất |
|
Quá mẫn cảm (lưu ý 1) |
Ban, ngứa, eczema giống phát ban do thuốc, các triệu chứng quá mẫn cảm khác | Nổi mề đay |
| Thần kinh-tâm thần |
Tê, chóng mặt, buồn ngủ |
|
|
Dạ dày-ruột |
Táo bón, cảm giác chướng bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, ợ hơi, bất thường vị giác,... |
Khát |
|
Gan (lưu ý 2) |
Tăng mức AST (GOT), ALT (GPT), γ-GTP, phosphatase kiềm | Rối loạn chức năng gan |
| Huyết học | Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt,... |
Giảm tiểu cầu |
|
Phản ứng phụ khác |
Rối loạn kinh nguyệt, tăng mức nitơ urê máu (BUN), phù, cảm giác có vật lạ ở họng |
Vú sưng và đau, cảm ứng tiết sữa do chứng vú to ở đàn ông, đánh trống ngực, sốt, đỏ bừng mặt, tê lưỡi, ho, suy hô hấp cấp, rụng lông tóc |
- Lưu ý 1) Nếu có các triệu chứng quá mẫn, phải ngừng dùng thuốc.
- Lưu ý 2) Nếu mức transaminase tăng rõ rệt hoặc có sốt và nổi ban, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều thích hợp.
- * Chưa rõ tỷ lệ xảy ra của các phản ứng phụ đã được báo cáo tự ý.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Chưa có tương tác thuốc nào được ghi nhận.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có thông tin nào về sử dụng quá liều. Không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Nên điều trị triệu chứng khi quá liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Sử dụng cho người cao tuổi: Cần chú ý đặc biệt đối với những bệnh nhân cao tuổi để giảm thiểu nguy cơ rối loạn dạ dày - ruột, vì về mặt sinh lý học, bệnh nhân cao tuổi thường nhạy cảm hơn với thuốc này so với bệnh nhân trẻ tuổi.
- Sử dụng cho trẻ em: Chưa xác định được độ an toàn của thuốc này ở trẻ sinh nhẹ cân, trẻ sơ sinh, trẻ còn bú và trẻ em. (Chưa đủ kinh nghiệm lâm sàng).
- Thận trọng khi dùng: Chỉ dẫn sử dụng cho bệnh nhân.
- Cần chỉ dẫn bệnh nhân không được nuốt bất kỳ phần nào của vỉ nén (PTP). (Đã có báo cáo là những gờ sắc của vị thuốc có thể cắt hoặc xuyên qua niêm mạc thực quản nếu vô ý nuốt phải, dẫn đến viêm trung thất hoặc những biến chứng nghiêm trọng khác).
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Thuốc này chỉ nên được dùng cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng sẽ có thai nếu ích lợi của việc điều trị dự tính được cho là cao hơn bất kỳ nguy cơ nào có thể có. (Chưa xác định được độ an toàn của thuốc này ở phụ nữ có thai).
Thời kỳ cho con bú
- Những phụ nữ đang cho con bú phải ngừng cho bú trước khi dùng thuốc này. (Những nghiên cứu trên chuột cho thấy rebamipid có thải qua sữa).
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu được kiểm soát về tác dụng của MUCOSTA Tablets 100 mg khi lái xe. Đã ghi nhận một số bệnh nhân bị chóng mặt hoặc buồn ngủ khi đang dùng MUCOSTA Tablets 100 mg, những bệnh nhân như thế cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

