Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Miratsan 1000 (Cefadroxil 1000 mg) Tab Hasan 3 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtCefadroxil
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtHasan - Dermapharm Co., Ltd.
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng1000 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Miratsan 1000 Tab do công ty Hasan - Dermapharm sản xuất (thường đóng gói hộp 30 viên) là thuốc kháng sinh/điều trị nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra ở đường hô hấp, tiết niệu và các mô khác.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cefadroxil 1000 mg

Chỉ định

  • MIRATSAN 1000 TAB được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với cefadroxil gây ra:
    • Viêm họng và viêm amidan do liên cầu.
    • Viêm phế quản, viêm phổi do vi khuẩn.
    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Viêm bể thận, viêm bàng quang.
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Áp xe, bệnh nhọt, chốc lở, viêm quầng, viêm da mủ, viêm hạch bạch huyết.
  • Cần xem xét hướng dẫn chính thức tại địa phương về việc sử dụng kháng sinh.
  • Cần tiến hành nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy cảm của vi khuẩn trước và trong khi điều trị. Cần khảo sát chức năng thận ở bệnh nhân suy thận hoặc nghi ngờ suy thận

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với cefadroxil, kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử quá mẫn với penicillin hoặc kháng sinh nhóm beta lactam khác.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống, có thể sử dụng cùng với thức ăn để làm giảm bớt tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa.
  • Điều trị nên tiếp tục 2 - 3 ngày sau khi các triệu chứng lâm sàng cấp tính được cải thiện và có bằng chứng loại sạch vi khuẩn. Trong trường hợp nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes có thể cân nhắc điều trị tới 10 ngày.

Liều dùng:

  • Liều lượng phụ thuộc vào tính nhạy cảm của vi khuẩn, mức độ nghiêm trọng của bệnh và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân (chức năng gan và thận).

Người lớn

  • Viêm họng, viêm amidan: Liều có thể giảm xuống 1 g/ ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần trong 10 ngày.
  • Viêm phế quản, viêm phổi: 1 g/ngày uống 1 lần hoặc chia hai lần đều nhau.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng (viêm bàng quang): 1 - 2 g/ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần đều nhau. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu khác: 2 g/ngày, chia 2 lần.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 1 g/ngày uống 1 lần hoặc chia hai lần đều nhau. Tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn, liều dùng ở người lớn có thể tăng lên. Liều tối đa ở người lớn 4 g/ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính có thể yêu cầu điều trị liều cao kéo dài đồng thời tiếp tục đánh giá độ nhạy cảm và theo dõi trên lâm sàng.

Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt Suy thận

  • Ở bệnh nhân suy thận, liều cefadroxil nên được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin để tránh tích lũy thuốc.
  • Ở người lớn, dùng liều nạp 1000 mg, sau đó dùng liều duy trì 500 - 1000mg dựa vào độ thanh thải creatinin, với khoảng cách giữa các liều như sau:
    • Độ thanh thải creatinin 0 - 10ml/phút: mỗi 36 giờ.
    • Độ thanh thải creatinin 10 - 25 ml/phút: mỗi 24 giờ.
    • Độ thanh thải creatinin 25 - 50 ml/phút: mỗi 12 giờ.

Trẻ em suy thận

  • Cefadroxil không được chỉ định ở trẻ em suy thận và trẻ em cần thẩm tách máu.

Bệnh nhân thẩm tách máu

  • Sau khi uống liều 1000 mg, khoảng 63% thuốc được loại bỏ thông qua thẩm tách máu sau 6 - 8 giờ. Thời gian bán thải của cefadroxil khoảng 3 giờ khi thẩm tách máu.
  • Bệnh nhân cần thẩm tách máu uống liều 500 - 1000 mg ngay sau khi kết thúc thẩm tách.

Suy gan

  • Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.

Người cao tuổi

  • Cefadroxil chủ yếu được thải trừ qua thận, chỉnh liều là cần thiết nếu bệnh nhân có suy giảm chức năng thận.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và không rõ tần suất (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).

Nhiễm khuẩn

  • Ít gặp: Triệu chứng lâm sàng do sự phát triển quá mức của các vi sinh vật cơ hội (nấm) như nấm âm đạo, tưa lưỡi.

Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết

  • Hiếm gặp: Tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt: các triệu chứng hiếm gặp khi sử dụng kéo dài, giảm dần khi ngưng điều trị.
  • Rất hiếm gặp: Thiếu máu tan máu có nguồn gốc miễn dịch.

Rối loạn miễn dịch

  • Hiếm gặp: Bệnh huyết thanh.
  • Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ.

Rối loạn hệ thần kinh

  • Rất hiếm gặp: Đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, hồi hộp.

Rối loạn tiêu hóa

  • Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, viêm lưỡi.
  • Rất hiếm gặp: Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo (mức độ nghiêm trọng có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng).

Rối loạn gan mật

  • Hiếm gặp: Ứ mật, suy gan đặc ứng đã được báo cáo. Tăng nhẹ transaminase huyết thanh (ASAT, ALAT) và alcalin phosphatase.

Rối loạn da và mô dưới da

  • Thường gặp: Ngứa, nổi mẫn, dị ứng, nổi mày đay, phù mạch, phát ban.
  • Hiếm gặp: Phù mạch.
  • Rất hiếm gặp: Hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

  • Hiếm gặp: Đau khớp.

Rối loạn thận tiết niệu

  • Thay đổi chức năng thận đã được quan sát thấy với các kháng sinh khác trong nhóm, đặc biệt ở bệnh nhân sử dụng đồng thời với kháng sinh aminoglycosid và thuốc lợi tiểu.
  • Hiếm gặp: Viêm thận kẽ.

Rối loạn toàn thân

  • Hiếm gặp: Sốt.
  • Rất hiếm gặp: Mệt mỏi.

Xét nghiệm

  • Rất hiếm gặp: Dương tính với xét nghiệm Coombs trực tiếp và gián tiếp. Sử dụng kháng sinh beta-lactam có thể có nguy cơ mắc bệnh não (lú lẫn, rối loạn ý thức, động kinh hoặc cử động bất thường), đặc biệt trong trường hợp quá liều hoặc suy thận.
  • Như với bất kỳ loại kháng sinh nào, việc sử dụng thuốc kéo dài có thể gây ra hiện tượng kháng thuốc của các vi khuẩn có liên quan.

Tương tác thuốc

Chống chỉ định khi sử dụng đồng thời

  • Không sử dụng đồng thời cefadroxil với kháng sinh kìm khuẩn (tetracyclin, erythromycin, sulfonamid, chloramphenicol) do có thể có tác dụng đối kháng.
  • Tránh sử dụng đồng thời cefadroxil với kháng sinh aminoglycosid, polymyxin B, colistin hoặc liều cao thuốc lợi tiểu quai do làm tăng độc tính trên thận.

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời

  • Thường xuyên kiểm tra các chỉ số đông máu khi sử dụng đồng thời với thuốc chống đông hoặc thuốc ức chế tổng hợp các yếu tố đông máu.

Thận trọng khi sử dụng đồng thời

  • Cefadroxil liên kết với cholestyramin có thể dẫn đến giảm khả dụng sinh học của cefadroxil.
  • Sử dụng đồng thời với probenecid làm giảm thải trừ cefadroxil ở thận, do đó, nồng độ của cefadroxil trong huyết tương có thể tăng lên khi dùng kết hợp với probenecid.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Không có sẵn báo cáo lâm sàng nào về việc sử dụng quá liều cefadroxil. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm có được với các cephalosporin khác, các triệu chứng sau đây có thể xảy ra: buồn nôn, ảo giác, tăng phản xạ, triệu chứng ngoại tháp, lú lẫn hoặc thậm chí là hôn mê và suy giảm chức năng thận.

Cách xử trí:

  • Trong trường hợp quá liều, cần gây nôn ngay lập tức, rửa dạ dày, có thể thẩm tách máu nếu cần.
  • Theo dõi bệnh nhân, bù nước và điện giải nếu cần, theo dõi chức năng thận.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Cefadroxil không đi qua hàng rào máu não, không chỉ định cho viêm màng não.
  • Penicillin là thuốc ưu tiên được lựa chọn để điều trị Streptococcus pyogenes và dự phòng thấp khớp cấp. Dữ liệu sử dụng cefadroxil trong dự phòng thấp khớp cấp còn hạn chế.
  • Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng nặng hoặc hen suyễn.
  • Ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng penicillin hoặc các kháng sinh beta lactam khác không phải cephalosporin, thận trọng khi sử dụng cefadroxil do nguy cơ dị ứng chéo (tỷ lệ 5 - 10%). Các phản ứng dị ứng (sốc phản vệ) có thể nghiêm trọng và đe dọa tính mạng. Các phản ứng này thỉnh thoảng được báo cáo sau liều đầu tiên của thuốc.
  • Bệnh nhân suy thận: Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận, điều chỉnh liều theo mức độ suy thận. Theo dõi chức năng thận nếu cefadroxil được dùng đồng thời với kháng sinh độc với thận (đặc biệt aminoglycosid) hoặc thuốc lợi tiểu như furosemid hoặc acid ethacrynic.
  • Sử dụng kháng sinh beta-lactam có thể dẫn đến nguy cơ bệnh não (lú lẫn, rối loạn ý thức, động kinh hoặc cử động bất thường) đặc biệt khi quá liều hoặc suy giảm chức năng thận.
  • Tiền sử rối loạn dạ dày - ruột: Cefadroxil nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn dạ dày - ruột, đặc biệt là viêm đại tràng.
  • Tiêu chảy có thể làm giảm hấp thu các thuốc khác, do đó làm giảm hiệu quả của chúng.
  • Phản ứng dị ứng: Dừng điều trị ngay lập tức nếu xảy ra phản ứng dị ứng (nổi mày đay, ngứa, hạ huyết áp, tăng nhịp tim, rối loạn hô hấp, ... ).
  • Sử dụng kéo dài: Khi sử dụng kéo dài cần thường xuyên kiểm tra công thức máu và chức năng gan thận. Sự bội nhiễm với nấm (Candida) có thể xảy ra khi điều trị kéo dài bằng cefadroxil.
  • Bệnh nhân nên được tư vấn các thuốc kháng sinh bao gồm MIRATSAN 1000 TAB chỉ nên dùng điều trị nhiễm khuẩn, không dùng điều trị nhiễm virus (cảm lạnh thông thường). Khi chỉ định MIRATSAN 1000 TAB điều trị nhiễm khuẩn, bệnh nhân cần được thông báo rằng mặc dù thông thường các triệu chứng có thể thuyên giảm sớm trong qua trình điều trị, thuốc nên được sử dụng đúng theo chỉ dẫn. Bỏ qua liều hoặc không hoàn thành toàn bộ quá trình điều trị có thể làm giảm hiệu quả và tăng khả năng phát triển đề kháng và sẽ không thể điều trị được bằng MIRATSAN 1000 TAB hoặc thuốc kháng sinh khác trong tương lai.
  • Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo với hầu hết các kháng sinh bao gồm cả cefadroxil, mức độ nghiêm trọng là khác nhau từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Cân nhắc viêm đại tràng giả mạc liên quan đến kháng sinh khi có tiêu chảy trong và sau khi dùng kháng sinh. Nếu viêm đại tràng giả mạc liên quan đến kháng sinh, phải ngừng sử dụng cefadroxil ngay lập tức và thay thế bằng liệu pháp phù hợp (vancomycin đường uống, 250 mg mỗi ngày). Chống chỉ định thuốc ức chế nhu động ruột.
  • Bệnh nhân có nhiễm khuẩn nghiêm trọng đe dọa tính mạng hoặc cần sử dụng liều cao kéo dài có thể có hiệu quả tốt hơn với cephalosporin đường tiêm.
  • Xét nghiệm Coombs có thể dương tính trong khi sử dụng cefadroxil. Điều này tương tự ở trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng cefadroxil trước khi sinh.
  • Các biện pháp lợi tiểu có thể làm giảm nồng độ trong máu của cefadroxil.
  • Đường niệu nên được kiểm tra bằng phương pháp enzym (que thử) khi đang điều trị bằng cefadroxil do nguy cơ dương tính giả.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Mặc dù các nghiên cứu trên động vật và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy bất kỳ bằng chứng nào về việc gây quái thai, tính an toàn khi sử dụng cho phụ nữ có thai chưa được thiết lập.

Thời kỳ cho con bú

  • Cefadroxil thải trừ vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Trẻ sơ sinh có thể có phản ứng mẫn cảm, tiêu chảy, nấm miệng. Thận trọng khi sử dụng cefadroxil cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Cefadroxil có thể gây đau đầu, chóng mặt, hồi hộp, mất ngủ, mệt mỏi, do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 14/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
H

Hasan

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.