verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Milepsy Chrono 500 Hasan điều trị động kinh 70 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc động kinh
Hoạt chấtNatri valproate/Acid valproic
Quy cáchHộp 10 vỉ x 7 viên
Nhà sản xuấtHasan - Dermapharm Co., Ltd.
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim phóng thích kéo dài
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng333 mg/145 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Milepsy Chrono 500 là thuốc kê đơn chứa acid valproic và natri valproat dạng phóng thích kéo dài, do Công ty TNHH Liên Doanh Hasan-Dermapharm sản xuất, dùng để điều trị các cơn động kinh toàn thể hoặc cục bộ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Natri valproate/Acid valproic 333 mg / 145 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của MILEPSY Chrono 500:

  • Điều trị động kinh toàn thể.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với natri valproat hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Viêm gan cấp hoặc mãn tính.
  • Bệnh nhân hoặc gia đình có tiền sử viêm gan nặng, đặc biệt là viêm gan do thuốc.
  • Rối loạn chu trình chuyển hóa ure.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Rối loạn ty thể do đột biến gen hạt nhân mã hóa enzym ty thể polymerase γ (POLG) như hội chứng Alpers-Huttenlocher hoặc trẻ dưới 2 tuổi nghi ngờ có rối loạn POLG.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống, nuốt nguyên viên, không nhai hay nghiền nát viên thuốc.

Liều dùng:

  • Ở bệnh nhân được kiểm soát đầy đủ với MILEPSY CHRONO 500 có thể chuyển đổi qua lại giữa dạng viên nên quy ước với viên phóng thích kéo dài ở liều tương đương.

Động kinh:

  • Người lớn: Liều khởi đầu 600 mg/ngày, tăng liều thâm 200 mg mỗi 3 ngày dần khi bệnh được kiểm soát tốt, thường trong khoảng 1000 - 2000 mg (20 - 30 mg/kg)/ ngày). Nếu bệnh chưa được kiểm soát đầy đủ, có thể tăng liều đến 2500 mg/ngày
  • Trẻ em 20 kg: Liều khởi đầu 400 mg/ngày (không tính theo cân năng). Tăng liều dần đến khi bệnh được kiểm soát tốt (thường trong khoảng 20 - 30 mg/kg/ngày). Nếu bệnh chưa được kiểm soát đầy đủ, có thể tăng liều đến 35 mg/kg/ngày. Ở trẻ em dùng liều cao hơn 40 mg/kg/ngày, cần theo dõi các thông số hóa học và huyết học.
  • Trẻ em - 20 kg: Nên sử dụng công thức thay thế ở nhóm đối tượng này vì ký do kích thước viên thuốc và liều cần được điều chỉnh. Có thể dùng thuốc dạng lòng hoặc siro để thay thế.
  • Người cao tuổi: Mặc dù các đặc tính dược động học của valproat thay đổi ở người cao tuổi, nhưng hiệu quả làm sàng của thuốc không bị ảnh hưởng đáng kể. Liều dùng cho đối tượng này cũng được xác định theo sự kiểm soát các cơn động kinh. Ở người cao tuổi, thể tích phân bố của thuốc tăng, cũng như thuốc giảm gắn kết với albumin huyết thanh nên tỷ lệ thuộc ở dạng tự do tăng lên. Điều này sẽ ảnh hưởng đến sự giải thích nồng độ acid valproic trong màu trên lâm sàng.
  • Bệnh nhân suy thận: Cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận hoặc tăng liều ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
  • Valproat có thể thẩm tách được. Liều dùng nên được điều chỉnh theo sự theo dõi làm sàng của bệnh nhân.
  • Không nên phối hợp thuốc với salicylat vì có cùng con đường chuyển hóa:
    • Suy giảm chức năng gan, bao gồm suy gan dẫn đến tử vong đã xảy ra ở bệnh nhân được điều trị với acidivalproic.
    • Salicylat không nên dùng cho trẻ em < 16 tuổi. Ngoài ra, phối hợp với salicylat phối hợp ở trẻ em <3 tuổi làm tăng nguy cơ gây độc tính trên gan.
    • Không nên bắt đầu sử dụng valproat cho bệnh nhân nữ dưới 55 tuổi trừ khi có hai chuyên gia xem xét độc lập và ghi nhận rằng không có phương pháp điều trị hiệu quả hoặc dung nạp nào khác.
    • Valproat phải được giảm sát bởi chuyên gia có kinh nghiệm trong kiểm soát động kinh.
    • Không nên kê đơn valproat cho trẻ em gái và phụ nữ có khả năng mang thai dưới 55 tuổi trừ khi có hai chuyên gia xem xét độc lập và ghi nhận rằng không có phương pháp điều trị hiệu quả hoặc dung nạp nào khác.
    • Nếu có thể, trẻ em gái và phụ nữ mang thai dưới 55 tuổi hiện tại nào chuyển sang phương pháp điều trị khác trừ khi có hai chuyên gia xem xét độc lập và ghi nhận rằng không có phương pháp điều trị hiệu quả hoặc dung nạp  nào khác. Đối với những bệnh nhân tiếp tục dùng valproat, lợi ích và nguy cơ của valproate nên được xem xét lại cẩn thận khi định giả điều trị định kì, ít nhất là hằng năm.
    • Valproat phải được kẻ đơn và phân phối theo chương trình Dự phòng mang thai.
    • Valproat tốt hơn nên được kê đơn dưới dạng đơn trị liệu và ở liều thấp nhất có hiệu quả, nếu có thể dưới dạng bào chế phóng thích kéo dài. Liều hằng ngày nên được chia ra thành ít nhất hai liều.
  • Không nên bắt đầu sử dụng valproat cho trẻ em nam và nam giới dưới 55 tuổi trừ khi có hai chuyên gia độc lập xem xét và ghi nhận rằng không có phương pháp điều trị hoặc dung nạp đảo khác hoặc nguy cơ và sinh hoặc nhiễm độc tính hoàn không được áp dụng.
  • Khi bắt đầu sử dụng MILEPSY CHRONO 500 ở bệnh nhân đã sử dụng các thuốc chống co giật khác, cần giảm.
    • Cần tăng liều MILEPSY Chrono 500 dẫn với liều mục tiêu của MILEPSY Chrono 500 nên đạt được sau 2 tuần.
    • Trong một số trường hợp, có thể cần phải tăng liều 5 - 10 mg/kg/ngày nêu bệnh nhân đang dùng các thuốc chống động kinh có cảm ứng enzym gan như phenytoin, phenobarbital hay carbamazepin. Khi ngưng các thuốc này, có thể duy trì kiểm soát cơn động kinh bằng liều đã giảm của MILEPSY Chrono 500.
    • Khi dùng chung với các thuốc barbiturat, đặc biệt là nều có tình trạng an thần (nhất là ở trẻ em), cần giảm liều.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) và không rõ tần suất (tần suất không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).

  • Dị dạng bẩm sinh và rối loạn phát triển trí tuệ.
  • Gan - mật: Tổn thương gan (thường gặp), bao gồm suy gan (đôi khi dẫn đến tử vong), tăng enzym gan (đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị và có thể thoáng qua).
  • Tiêu hóa: Buồn nôn (rất thường gặp). Nôn ói, bệnh nướu răng (chủ yếu là tăng sản nướu), viêm miệng, đau dạ dày, tiêu chảy (thường gặp). Những tác dụng không mong muốn này thường xuất hiện khi bắt đầu trị liệu và thường biến mất sau vài ngày và có thể cải thiện bằng cách uống thuốc kèm với thức ăn hoặc sau khi ăn. Viêm tụy, có thể dẫn đến tử vong (ít gặp).
  • Thần kinh: Run (rất thường gặp). Rối loạn ngoại tháp, sững sờ, buồn ngủ, co giật, suy giảm trí nhớ, đau đầu, giật nhãn cầu (thường gặp). Hôn mê, bệnh não, ngủ lịm*, chứng Parkinson có hồi phục, mất điều hòa, dị cảm, làm trầm trọng thêm các cơn co giật (ít gặp). Sa sút trí tuệ có hồi phục liên quan đến sự teo não có hồi phục, rối loạn nhận thức (hiếm gặp). An thần được báo cáo ít gặp, thường là khi kết hợp với các thuốc chống động kinh khác, trong đơn trị liệu, an thần xảy ra sớm trong một số trường hợp hiếm gặp và thoáng qua.
  • (*) Các trường hợp hiếm gặp ngủ lịm đến trạng thái sững sờ, đôi khi kèm theo ảo giác và co giật đã được báo cáo. Bệnh não và hôn mê rất hiếm gặp. Những trường hợp này thường liên quan đến việc khởi đầu với liều quá cao, lên thang liều dùng quá nhanh hoặc sử dụng đồng thời với các thuốc chống động kinh khác (đặc biệt là phenobarbital/ topiramat) và thường phục hồi được khi giảm liều hoặc ngưng điều trị. Tăng tỉnh táo thường có lợi nhưng gây hấn, tăng động và các hành vi xấu đi đã được báo cáo (ít gặp).
  • Tâm thần: Lú lẫn, ảo giác, kích động, gây hấn, rối loạn chú ý (thường gặp). Hành vi bất thường, hệ tâm thần vận động hoạt động quá mức, rối loạn về học tập (hiếm gặp).
  • Chuyển hóa: Hạ natri máu, tăng cân (nên được theo dõi cẩn thận vì tăng cân là một yếu tố của hội chứng buồng trứng đa nang) (thường gặp). Tăng amoniac huyết*, béo phì (hiếm gặp). (*) Các trường hợp tăng amoniac huyết trung bình, đơn độc, không lớn thay đổi các xét nghiệm chức năng gan thường thoảng qua và không nên ngưng điều trị. Tuy nhiên nếu có biểu hiện lâm sàng như nôn, mất điều hòa và tăng suy giảm ý thức, nên ngưng thuốc.
  • Tăng amoniac huyết liên quan đến các triệu chứng thần kinh cũng đã được báo cáo, trường hợp này cần xem xét nghiên cứu thêm. Giảm carnitin máu (không rõ tần suất).
  • Nội tiết: Hội chứng bài tiết hormon chống bài niệu không thích hợp – SIDAH, hội chứng tăng tiết androgen (rậm lông, nam hóa, mụn trứng cá, hói tóc, tăng androgen) (ít gặp). Suy giáp (hiếm gặp).
  • Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm tiểu cầu (thường gặp). Giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu (ít gặp). Suy tủy xương, bao gồm cả bất sản hồng cầu đơn thuần, mất bạch cầu hạt, thiếu máu hồng cầu to, bệnh lý hồng cầu to (hiếm gặp).
  • Các thông số máu trở lại bình thường khi ngừng thuốc. Đã có báo cáo riêng lẻ về việc giảm fibrinogen trong máu và/ hoặc tăng thời gian protrombin, thường không có dấu hiệu lâm sàng liên quan và đặc biệt khi dùng liều cao (valproat có tác dụng ức chế giai đoạn thứ hai của quá trình kết tập tiểu cầu). Bầm tím hoặc chảy máu tự phát là dấu hiệu ngưng thuốc chờ điều tra.
  • Da và mô dưới da: Quá mẫn, rụng tóc thoáng qua và/ hoặc phụ thuộc liều, bệnh móng/ móng đỏ (thường gặp).
  • Phù mạch, phát ban, bệnh về tóc (như kết cấu/ mọc bất thường, thay đổi màu) (ít gặp). Hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hội chứng phát ban do thuốc có tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (hiếm gặp).
  • Sinh sản: Đau bụng kinh (thường gặp). Vô kinh (ít gặp). Vô sinh ở nam, buồng trứng đa nang (hiếm gặp). Vú to ở nam giới (rất hiếm gặp).
  • Mạch máu: Xuất huyết (thường gặp). Viêm mạch (ít gặp).
  • Tai - mũi - họng: Điếc (thường gặp).
  • Mắt: Nhìn đôi (hiếm gặp).
  • Thận - tiết niệu: Tiểu không tự chủ (thường gặp). Suy thận (ít gặp). Đái dầm, viêm thận kẽ - ống thận, hội chứng Fanconi có hồi phục (một khiếm khuyết chức năng ống thận gần làm tăng glucose niệu, acid amin niệu, phosphat niệu, uric niệu) (hiếm gặp).
  • Cơ xương và mô liên kết: Giảm mật độ khoáng xương, thiếu xương, loãng xương và gãy xương ở bệnh nhân điều trị dài hạn (ít gặp). Lupus ban đỏ hệ thống, tiêu cơ vân (hiếm gặp).
  • Hô hấp: Tràn dịch màng phổi (ít gặp).
  • Xét nghiệm: Giảm các yếu tố đông máu, bất thường các xét nghiệm đông máu (như kéo dài thời gian prothrombin, kéo dài thời gian hoạt hóa từng phần thromboplastin, kéo dài thời gian thrombin, kéo dài INR) (hiếm gặp).
  • Khác: Hội chứng rối loạn sinh tủy (hiếm gặp), dị tật Pelger-Huët mắc phải (không rõ tần suất).
  • Rối loạn chung: Phù nề ngoại biên nhẹ, hạ thân nhiệt (ít gặp).
  • Độ an toàn của valproat ở trẻ em tương tự như ở người lớn, nhưng một số ADR nghiêm trọng hơn và chủ yếu được quan sát thấy ở trẻ em. Đặc biệt, nguy cơ tổn thương gan nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 3 tuổi. Trẻ nhỏ cũng có nguy cơ đặc biệt bị viêm tụy. Những nguy cơ này giảm dần theo tuổi. Các rối loạn tâm thần như kích động, gây hấn, rối loạn chú ý, hành vi bất thường, hệ tâm thần vận động hoạt động quá mức và các rối loạn về học tập chủ yếu được quan sát ở trẻ em. Dựa trên một số ít trường hợp hậu mãi, hội chứng Fanconi, đái dầm và tăng sản nướu đã được báo cáo với tần suất cao hơn ở trẻ em so với người lớn.

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ bất kỳ tác dụng không mong muốn nào khác gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Ảnh hưởng của valproat lên các thuốc khác:

  • Thuốc chống loạn thần, ức chế MAO, chống trầm cảm, an thần: MILEPSY Chrono 500 làm tăng tác dụng của những nhóm thuốc này do đó cần điều chỉnh liều dùng. Đặc biệt trong một nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng việc thêm olanzapin vào liệu pháp có valproat hay lithium có thể làm tăng đáng kể những tác dụng bất lợi của olanzapin: giảm bạch cầu, run, khô miệng, tăng cân, buồn ngủ.
  • Lithium: Valproat không làm thay đổi nồng độ lithium trong huyết thanh.
  • Phenobarbital: MILEPSY Chrono 500 làm tăng nồng độ phenobarbital trong huyết tương (do ức chế chuyển hóa ở gan) nên có thể gây buồn ngủ, đặc biệt ở trẻ em. Theo dõi trên lâm sàng được khuyến cáo trong suốt 15 ngày đầu điều trị phối hợp và giảm liều đồng thời xác định nồng độ phenobarbital ngay khi có dấu hiệu an thần.
  • Primidon: MILEPSY Chrono 500 làm tăng nồng độ primidon trong huyết tương và làm trầm trọng hơn các tác dụng bất lợi (như an thần). Những dấu hiệu này sẽ chấm dứt khi điều trị lâu dài. Kiểm soát trên lâm sàng được khuyến cáo khi bắt đầu điều trị phối hợp và cần điều chỉnh liều dùng thích hợp.
  • Phenytoin: MILEPSY Chrono 500 làm giảm tổng nồng độ phenytoin trong huyết tương nhưng làm tăng phenytoin dạng tự do cùng với các triệu chứng quá liều.
  • Carbamazepin: MILEPSY Chrono 500 làm tăng độc tính của carbamazepin, do đó cần theo dõi lâm sàng khi bắt đầu điều trị phối hợp và điều chỉnh liều khi cần thiết.
  • Lamotrigin: MILEPSY Chrono 500 làm giảm chuyển hóa và tăng thời gian bán thải của lamotrigin lên gấp 2 lần. Tương tác này có thể làm tăng độc tính của lamotrigin, đặc biệt là độc tính da nghiêm trọng. Do đó cần theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều thích hợp.
  • Felbamat: Acid valproic có thể làm giảm độ thanh thải của felbamat đến 16%.
  • Zidovudin: MILEPSY Chrono 500 làm tăng nồng độ của zidovudin trong huyết tương nên có thể làm tăng độc tính.
  • Nimodipin: Ở nhiều bệnh nhân khi dùng đồng thời nimodipin với natri valproat, phơi nhiễm với nimodipin có thể tăng 50%, do đó nên giảm liều nimodipin trong trường hợp hạ huyết áp.
  • Nhóm thuốc chống đông máu dẫn xuất vitamin K: tác dụng chống đông của warfarin và các thuốc chống đông máu coumarin có thể tăng lên do sự thay đổi vị trí gắn kết với protein huyết tương bởi acid valproic. Cần theo dõi thời gian prothrombin.
  • Temozolomid: điều trị đồng thời temozolomid với MILEPSY Chrono 500 có thể làm giảm độ thanh thải của temozolomid nhưng không có ý nghĩa trên lâm sàng.

Ảnh hưởng của các thuốc khác lên valproat:

  • Thuốc chống động kinh gây cảm ứng enzym chuyển hóa ở gan (phenytoin, phenobarbital, carbamazepin) làm giảm nồng độ acid valproic trong huyết tương. Cần điều chỉnh liều MILEPSY Chrono 500 theo đáp ứng trên lâm sàng và nồng độ thuốc trong máu khi điều trị phối hợp.
  • Sự kết hợp felbamat và MILEPSY Chrono 500 làm giảm độ thanh thải acid valproic 22% đến 50% và do đó làm tăng nồng độ valproic acid trong huyết tương. Cần theo dõi liều lượng của MILEPSY Chrono 500
  • Mefloquin và chloroquin làm tăng chuyển hóa acid valproic dẫn đến làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc. Do vậy cần điều chỉnh liều dùng của MILEPSY Chrono 500.
  • Khi dùng đồng thời MILEPSY Chrono 500 với những chất gắn kết protein cao (như aspirin), nồng độ acid valproic tự do trong huyết tương tăng cao.
  • Sử dụng đồng thời MILEPSY Chrono 500 với cimetidin hoặc erythromycin làm tăng nồng độ acid valproic trong huyết tương (do sự giảm chuyển hóa ở gan).
  • Các kháng sinh carbapenem như imipenem, panipenem và meropenem được báo cáo gây giảm 60 – 100% nồng độ acid valproic trong vòng 2 ngày làm xuất hiện những cơn co giật. Do tác động gây giảm nồng độ acid valproic nhiều và nhanh chóng nên tránh dùng carbapenem ở những bệnh nhân đã được kiểm soát tốt bởi nồng độ valproic ổn định. Nếu việc sử dụng kháng sinh này là không tránh khỏi cần theo dõi nồng độ acid valproic trong huyết tương.
  • Colestyramin có thể làm giảm sự hấp thu của MILEPSY Chrono 500.
  • Rifampicin có thể làm giảm nồng độ acid valproic trong huyết tương dẫn đến giảm tác dụng điều trị. Do đó cần điều chỉnh liều MILEPSY Chrono 500 khi phối hợp thuốc.

Tương tác khác:

  • Cần thận trọng khi dùng MILEPSY Chrono 500 phối hợp với các thuốc chống động kinh mới do chưa hiểu rõ về những thay đổi dược động học.
  • Sử dụng đồng thời valproat và topiramat có thể làm tăng amoni huyết, bệnh não. Cần theo dõi chặt chẽ khi sử dụng đồng thời, đặc biệt ở những bệnh nhân mắc bệnh não từ trước.
  • MILEPSY Chrono 500 không gây cảm ứng các enzym chuyển hóa nên không làm giảm hiệu quả của các thuốc ngừa thai đường uống liên quan đến nội tiết tố.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Các trường hợp quá liều valproat vô tình và cố ý đã được báo cáo. Ở nồng độ trong huyết tương lên tới 5 - 6 lần nồng độ điều trị tối đa, hầu như không có bất kỳ triệu chứng nào khác ngoài buồn nôn, nôn và chóng mặt.
  • Các dấu hiệu của quá liều cấp tính nghiêm trọng, tức là nồng độ trong huyết tương gấp 10 - 20 lần mức điều trị tối đa, thường bao gồm suy nhược thần kinh trung ương hoặc hôn mê kèm giảm trương lực cơ, giảm phản xạ, co đồng tử, suy giảm chức năng hô hấp, nhiễm toan chuyển hóa, hạ huyết áp và trụy/sốc tuần hoàn. Đa số các trường hợp đều hồi phục. Tuy nhiên, một số trường hợp tử vong đã xảy ra sau khi dùng quá liều.
  • Các triệu chứng quá liều thay đổi nhiều giữa các cá thể và thậm chí các cơn động kinh còn xảy ra khi nồng độ thuốc trong máu rất cao. Một số trường hợp tăng áp lực nội sọ liên quan đến phù não cũng đã được báo cáo khi dùng quá liều.
  • Thành phần natri trong công thức của MYLEPSY CHRONO 500 có thể gây tăng natri huyết khi dùng quá liều.

Cách xử trí:

  • Điều trị quá liều tại bệnh viện cần theo dõi triệu chứng và theo dõi chức năng tim mạch - hô hấp.
  • Rửa dạ dày trong vòng 10 - 12 giờ sau khi dùng thuốc.
  • Trong trường hợp dùng quá liều valproat dẫn đến tăng amoniac máu, có thể dùng carnitin qua đường tĩnh mạch để cố gắng làm nồng độ amoniac trở về mức bình thường.
  • Naloxon đã được sử dụng thành công trong một số trường hợp cá biệt, đôi khi kết hợp với than hoạt tính bằng đường uống.
  • Trong trường hợp quá liều nặng, chạy thận nhân tạo và hấp thụ máu đã được sử dụng thành công.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng 1 liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Nếu gần với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Mặc dù không có chứng cứ cụ thể về sự tái phát đột ngột khi dừng điều trị bằng valproat nhưng việc ngưng thuốc phải thực hiện từ từ và dưới sự giám sát của bác sĩ.
Rối loạn chức năng gan
  • Thuốc gây tổn thương gan nghiêm trọng, một số trường hợp dẫn đến tử vong (rất hiếm), những trường hợp có nguy cơ cao: bệnh nhân điều trị phối hợp nhiều thuốc chống động kinh; trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 3 tuổi; trẻ em có rối loạn động kinh nặng; người mắc hội chứng não hữu cơ; rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hoặc chậm phát triển trí tuệ. Sau 3 tuổi, mức độ tổn thương gan giảm đáng kể và giảm theo độ tuổi.
  • Ở trẻ em dưới 3 tuổi chỉ nên dùng valproat đơn trị liệu khi đã đánh giá lợi ích điều trị so với nguy cơ tổn thương gan. Trước khi dùng thuốc cần tiến hành các xét nghiệm: công thức máu, thời gian đông máu, thời gian thromboplastin, hoạt tính amylase huyết thanh, AST, ALT, bilirubin, glucose protein.
  • Ở trẻ dưới 16 tuổi, tránh dùng đồng thời với salicylat (hội chứng Reye).
  • Trong hầu hết các trường hợp, tổn thương gan như vậy xảy ra trong 6 tháng đầu điều trị, thời gian nguy cơ tối đa là 2 – 12 tuần.
  • Những dấu hiệu nhận biết tổn thương gan trước khi xuất hiện vàng da: suy nhược, chán ăn, trạng thái hôn mê, phù nề, nôn ói nhiều lần, đau thượng vị hoặc tái xuất hiện các cơn động kinh mặc dù đang được điều trị đúng cách. Khi các dấu hiệu này xảy ra cần thực hiện kiểm tra lâm sàng và đánh giá lại chức năng gan.
  • Chức năng gan phải đo trước khi điều trị và được theo dõi định kì 6 tháng, đặc biệt ở người có nguy cơ cao hoặc có tiền sử mắc bệnh. Xác nhận tỷ lệ prothrombin thấp bất thường, đặc biệt liên quan đến các bất thường sinh học khác (giảm đáng kể các yếu tố đông máu, tăng nồng độ bilirubin và tăng transaminase) đòi hỏi phải ngưng điều trị bằng MILEPSY Chrono 500.
Viêm tụy
  • Thuốc có thể gây viêm tụy, trẻ em và những bệnh nhân dùng liệu pháp phối hợp nhiều thuốc chống động kinh có nguy cơ cao hơn và có thể dẫn đến tử vong (rất hiếm gặp). Nếu bệnh nhân có các dấu hiệu như buồn nôn, nôn, đau bụng cấp… cần được kiểm tra ngay (đo amylase huyết thanh). Trong trường hợp viêm tụy cần ngưng dùng MILEPSY Chrono 500.
Bệnh Von Willebrand
  • Đã có báo cáo về sự phát triển các triệu chứng bệnh Von Willebrand ở trẻ em. Cần thận trọng khi can thiệp phẫu thuật hoặc sau các chấn thương.
Co giật trầm trọng
  • Cũng như các thuốc chống động kinh khác, khi dùng valproat thay vì được cải thiện, tình trạng bệnh nhân trở nên nghiêm trọng hơn và có thể xuất hiện những cơn động kinh mới. Trong những trường hợp như vậy bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ ngay lập tức.
Rối loạn hành vi
  • Đã có những báo cáo rằng bệnh nhân có ý định và hành vi tự sát khi điều trị bằng thuốc chống động kinh. Phân tích những mẫu thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng giả dược cũng cho thấy thuốc chống động kinh làm tăng ý định và hành vi tự sát của bệnh nhân. Do đó bệnh nhân cần được tư vấn và theo dõi điều trị thích hợp khi có những dấu hiệu bất thường về tâm lý.
Carbapenem
  • Không sử dụng đồng thời valproat và carbapenem.
  • Bệnh nhân mắc bệnh ty lạp thể hoặc bệnh nhân có nguy cơ, Valproat có thể làm trầm trọng hơn các dấu hiệu lâm sàng của bệnh ty lạp thể gây ra bởi sự đột biến gen hạt nhân mã hóa enzym ty thể polymerase (POLG). Đặc biệt những trường hợp viêm gan cấp tính hay tử vong liên quan đến suy gan đã được báo cáo có tần suất cao ở những bệnh nhân có hội chứng thần kinh di truyền do POLG, ví dụ như hội chứng Alpers-Huttenlocher. Những rối loạn POLG nên được xem xét ở những bệnh nhân có tiền sử gia đình hoặc có những dấu hiệu như tổn thương não, những cơn động kinh dai dẳng, chậm phát triển, rối loạn thần kinh dẫn truyền, thiếu máu cục bộ, đau nửa đầu.
Bé gái/trẻ vị thành niên nữ/phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, phụ nữ mang thai
  • MILEPSY Chrono 500 không nên dùng ở bé gái, trẻ vị thành niên nữ, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và phụ nữ có thai trừ khi các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc bệnh nhân không dung nạp được do valproat có khả năng cao gây quái thai và tiềm tàng nguy có rối loạn phát triển trên trẻ từng bị phơi nhiễm valproat trong thời gian người mẹ mang thai. Bác sĩ nên đánh giá cẩn thận hiệu quả và nguy cơ của thuốc trong mỗi lần thăm khám định kỳ cho bệnh nhân, khi bệnh nhân nhi đến tuổi dậy thì và ngay lập tức khi phụ nữ trong độ tuổi sinh sản đang được điều trị bằng MILEPSY Chrono 500 có kế hoạch mang thai hoặc vừa có thai.
  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản bắt buộc phải sử dụng các biện pháp tránh thai có hiệu quả trong suốt thời gian điều trị. Bác sĩ cần thông báo cho bệnh nhân các nguy cơ liên quan tới việc sử dụng MILEPSY Chrono 500 trong thai kỳ. (Xem mục Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú).
  • Chỉ nên tiếp tục điều trị bằng valproat sau khi cân bằng nguy cơ – lợi ích của thuốc được đánh giá bởi một bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bệnh động kinh.
Huyết học
  • Các xét nghiệm máu (số lượng tế bào máu, bao gồm số lượng tiểu cầu, thời gian chảy máu và các xét nghiệm đông máu) được khuyến cáo trước khi bắt đầu điều trị hoặc trước khi phẫu thuật và trong trường hợp xuất hiện các vết bầm hoặc chảy máu.
Suy thận
  • Ở bệnh nhân suy thận, có thể cần phải giảm liều và dựa trên kết quả giám sát lâm sàng vì nồng độ thuốc trong huyết tương có thể phản ánh không chính xác.
Lupus ban đỏ hệ thống
  • Mặc dù rối loạn miễn dịch rất ít được ghi nhận trong quá trình sử dụng valproat, tuy nhiên cần cân nhắc lợi ích thu được với nguy cơ có thể xảy ra lupus ban đỏ hệ thống.
Tăng amoni huyết
  • Khi nghi ngờ thiếu hụt enzym chuyển hóa ure, cần kiểm tra trước khi điều trị vì có thể gây tăng nồng độ amoni trong huyết tương.
Tăng cân
  • MILEPSY Chrono 500 thường gây tăng cân, có thể tăng cân liên tục. Do đó, bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ tăng cân khi bắt đầu điều trị để áp dụng những biện pháp phù hợp điều chỉnh cân nặng.
Bệnh nhân tiểu đường
  • MILEPSY Chrono 500 được thải trừ chủ yếu qua thận, một phần dưới dạng ceton. Do đó, có thể cho kết quả dương tính giả khi xét nghiệm nước tiểu ở bệnh nhân nghi ngờ tiểu đường.
  • Bệnh nhân thiếu hụt enzym Carnitine Palmitoyl Transferase loại II (CPT-II) cần được cảnh báo về nguy cơ tiêu cơ vân khi dùng MILEPSY Chrono 500.
Rượu
  • Không uống rượu trong thời gian điều trị bằng valproat.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • MILEPSY Chrono 500 không nên dùng cho bé gái, trẻ vị thành niên nữ, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và phụ nữ có thai trừ khi các liệu pháp khác không có hiệu quả hoặc bệnh nhân không dung nạp được. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần dùng biện pháp tránh thai có hiệu quả trong quá trình điều trị. Ở phụ nữ có dự định mang thai nên chuyển sang chế độ điều trị khác trước khi thụ thai, nếu có thể.
Nguy cơ liên quan đến việc phơi nhiễm với valproat trong thai kì
  • Valproat đơn trị hay phối hợp đều gây ra những bất thường trên thai nhi. Các dữ liệu hiện có cho thấy nguy cơ dị tật bẩm sinh khi sử dụng phác đồ đa trị liệu trong đó có thuốc chứa valproat lớn hơn so với đơn trị liệu bằng valproat.
Dị dạng bẩm sinh
  • Dữ liệu thu được từ một nghiên cứu gộp (bao gồm từ nguồn dữ liệu hồ sơ bệnh án và từ các nghiên cứu thuần tập) đã chỉ ra rằng 10,73% số trẻ có mẹ mắc bệnh động kinh sử dụng valproat đơn trị liệu trong thai kỳ bị dị dạng bẩm sinh (khoảng tin cậy 95%: 8,16-13,29). Nguy cơ bị dị tật nặng lớn hơn so với quần thể bình thường (với tỉ lệ dị tật chỉ chiếm từ 2 – 3%). Nguy cơ này phụ thuộc liều nhưng liều dưới ngưỡng vẫn chưa chứng minh được là không gây hại.
  • Các dữ liệu hiện có cho thấy có sự tăng tỷ lệ dị tật thai nhi cả nhẹ và nặng. Loại dị tật thường gặp nhất là dị tật ống thần kinh (khoảng 2 – 3%), biến dạng mặt, hở hàm ếch, hẹp hộp sọ, dị tật tim mạch, thận và niệu sinh dục, dị tật ở chi (bao gồm bất sản xương quay hai bên) và đa dị dạng nhiều hệ cơ quan khác trên cơ thể.
Rối loạn phát triển
  • Dữ liệu hiện có cho thấy việc phơi nhiễm với valproat có thể dẫn tới tác dụng bất lợi lên sự phát triển tâm thần và thể chất của trẻ bị phơi nhiễm. Nguy cơ này phụ thuộc liều nhưng liều dưới ngưỡng vẫn không loại trừ được nguy cơ. Khoảng thời gian chính xác trong thai kì bị ảnh hưởng bởi nguy cơ này vẫn còn chưa được xác định chắc chắn và khả năng nguy cơ xảy ra trong suốt thai kì không thể loại trừ.
  • Các nghiên cứu trên trẻ ở độ tuổi mẫu giáo từng bị phơi nhiễm valproat trong tử cung người mẹ khi mang thai đã chỉ ra rằng 30 – 40% trẻ bị chậm phát triển trong thời kì đầu như chậm nói và chậm biết đi, khả năng nhận thức chậm, khả năng ngôn ngữ (đọc và hiểu) nghèo nàn và có vấn đề về trí nhớ.
  • Chỉ số thông minh IQ được đo trên đối tượng trẻ em ở độ tuổi đi học (6 tuổi) đã từng bị phơi nhiễm valproat khi người mẹ mang thai thấp hơn trung bình 7 – 10 điểm so với nhóm trẻ từng bị phơi nhiễm với các thuốc chống động kinh khác. Mặc dù không thể loại trừ được vai trò của các yếu tố gây nhiễu, nhưng dữ liệu trên hiện có đã chỉ ra rằng nguy cơ giảm sút về mặt trí tuệ ở trẻ có thể độc lập với IQ của người mẹ.
  • Dữ liệu đối với hậu quả lâu dài hiện còn hạn chế.
  • Các dữ liệu hiện có chỉ ra rằng trẻ phơi nhiễm valproat trong tử cung người mẹ khi mang thai có nguy cơ tự kỉ tăng khoảng 3 lần và tự kỉ thời thiếu niên tăng khoảng 5 lần so với quần thể thông thường.
  • Dữ liệu cho thấy trẻ em phơi nhiễm valproat trong tử cung người mẹ khi mang thai có nhiều khả năng mắc các triệu chứng của chứng rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) còn hạn chế.
  • Trong suốt thời kỳ mang thai những cơn co giật hay động kinh kèm thiếu oxy có thể gây tử vong ở người mẹ và thai nhi.
  • Nếu phụ nữ có kế hoạch mang thai hoặc đang mang thai, việc điều trị bằng valproat nên được đánh giá lại.
  • Đối với phụ nữ có kế hoạch mang thai, cần chuyển sang các biện pháp điều trị khác thay thế trước khi thụ thai, nếu có thể.
  • Việc điều trị bằng valproat không nên ngừng lại khi chưa được đánh giá lại lợi ích và nguy cơ bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bệnh động kinh. Trong trường hợp cân bằng lợi ích – nguy cơ của việc sử dụng valproat trong thai kì đã được đánh giá cẩn thận và việc điều trị bằngvalproat có thể tiếp tục, cần lưu ý các khuyến cáo sau:
    • Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả và chia liều hàng ngày của valproat thành vài liều nhỏ hơn và uống nhiều lần trong ngày. Ưu tiên sử dụng dạng bào chế giải phóng kéo dài hơn so với dạng bào chế khác nhằm mục đích tránh nồng độ đỉnh cao trong huyết tương.
    • Việc bổ sung folat trước khi mang thai có thể làm giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh thường xảy ra trong thai kì. Tuy nhiên, các dữ liệu hiện có không cho thấy việc này có thể ngăn ngừa dị tật hoặc dị dạng bẩm sinh khi phơi nhiễm với valproat.
    • Cần bắt đầu giám sát trước sinh để phát hiện sự xuất hiện dị tật ống thần kinh hoặc các dị tật khác.
Nguy cơ đối với trẻ sơ sinh:
  • Những trường hợp xuất huyết được báo cáo là rất hiếm gặp ở trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng valproat trong suốt thời kì mang thai. Hội chứng xuất huyết này liên quan đến sự thiếu hụt tiểu cầu, thiếu fibrinogen trong máu và/hoặc liên quan đến việc giảm các yếu tố đông máu khác. Tình trạng máu không có fibrinogen cũng đã được báo cáo và có thể gây nguy hiểm tính mạng. Tuy nhiên, triệu chứng này cần phải được phân biệt với sự thiếu hụt vitamin K gây ra bởi phenobarbital và các chất gây cảm ứng enzym. Do đó, cần tiến hành các xét nghiệm huyết học như việc đếm số lượng tiểu cầu, đo nồng độ fibrinogen huyết thanh, các xét nghiệm đông máu và các yếu tố đông máu khác trên trẻ sơ sinh.
  • Các trường hợp hạ đường huyết đã được báo cáo trên trẻ sơ sinh có mẹ từng sử dụng valproat trong ba tháng cuối của thai kì. Các trường hợp thiểu năng tuyến giáp cũng đã được báo cáo trên trẻ sơ sinh có mẹ từng sử dụng valproat khi mang thai.
  • Hội chứng cai thuốc (như kích động, vật vã, kích thích quá mức, lo sợ, tăng động, rối loạn trương lực cơ, run cơ, co giật và rối loạn ăn uống) có thể xảy ra trên trẻ sơ sinh có mẹ từng sử dụng valproat trong ba tháng cuối của thai kì.
Thời kỳ cho con bú
  • Valproat được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ từ 1 – 10% so với nồng độ trong huyết tương của người mẹ. Các rối loạn về máu cũng đã được báo cáo trên trẻ bú mẹ đang điều trị bằng valproat. Quyết định ngừng cho trẻ bú mẹ hay ngừng điều trị bằng valproat cần được cân nhắc dựa trên lợi ích của việc bú sữa mẹ của trẻ và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ.
Khả năng sinh sản
  • Mất kinh nguyệt, buồng trứng đa nang và tăng nồng độ testosteron trong máu ở phụ nữ sử dụng valproat đã được báo cáo. Sử dụng valproat có thể dẫn đến suy giảm khả năng sinh sản ở nam giới (đặc biệt là sự di chuyển của tinh trùng bị giảm). Tình trạng rối loạn chức năng sinh sản này có thể hồi phục sau khi ngừng điều trị bằng valproat.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì valproat có thể làm xuất hiện các cơn buồn ngủ thoáng qua đặc biệt khi dùng chung với benzodiazepin.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 08/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
H

Hasan

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com