

Thuốc tiêm an thần Paciflam 5 mg/ml 10 ống
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hướng thần |
| Hoạt chất | Midazolam |
| Quy cách | Hộp 10 ống |
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Bình Việt Đức |
| Số đăng ký | VN-19061-15 |
| Nước sản xuất | Đức |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5 mg/1 ml |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Paciflam 5mg/ml được chỉ định để an thần trước và trong khi chẩn đoán, điều trị có hoặc không gây tê cục bộ, gây mê, an thần trong chăm sóc đặc biệt...
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Midazolam | 5 mg / 1 ml |
Chỉ định
Người lớn
- An thần tỉnh: trước và trong khi chẩn đoán hoặc quá trình điều trị có hay không gây tê cục bộ.
- Tiền mê, khởi mê, các cơn co giật cấp tính.
- An thần trong gây mê phối hợp, an thần trong phòng chăm sóc đặc biệt.
- Trước khi phẫu thuật.
Trẻ em
- An thần tỉnh: trước và trong khi chẩn đoán hoặc quá trình điều trị có hay không gây tê cục bộ.
- Gây mê – tiền mê trước khi khởi mê.
- An thần trong phòng chăm sóc đặc biệt.
- Kiểm soát các cơn động kinh.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với benzodiazepine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- An thần tỉnh với các bệnh nhân bị suy hô hấp trầm trọng hoặc suy hô hấp cấp.
- Sốc hoặc hôn mê hoặc nhiễm độc rượu cấp kèm theo dấu hiệu nặng đe dọa tính mạng.
- Glocom góc đóng.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Thuốc được chỉ định dùng theo đường tiêm. Midazolam là thuốc an thần mạnh nên phải thực hiện thăm dò liều và tiêm chậm.
- Thuốc chỉ dùng một lần cho bệnh nhân và nên sử dụng ngay sau khi mở. Không được sử dụng nếu như phát hiện có cặn và loại bỏ dung dịch thừa.
- Khi truyền dịch liên tục, dung dịch thuốc tiêm midazolam có thể được pha loãng với tỷ lệ l5 mg midazolam với 100 – 1000 ml với một trong các dung dịch truyền sau đây: NaCl 0.9 %, dextrose 5 % và 10 % và dung dịch Ringer lactate.
Liều dùng
| Chỉ định | Người lớn < 60 tuổi | Người lớn ≥ 60 tuổi/ suy nhưọc hoặc có bệnh mãn tính | Trẻ em |
| An thần tỉnh | Đường tĩnh mạch:
Liều khởi đầu: 2-2,5 mg Liều thăm dò: 1 mg Tồng liều: 3,5-7,5 mg |
Đường tĩnh mạch:
Liều khởi đầu: 0,5-1 mg Liều thăm dò: 0,5-1 mg Tổng liều: < 3,5 mg |
Đường tĩnh mạch ở bệnh nhân từ 6 tháng – 5 tuổi:
Liều khởi đầu: 0,05-0,1 mg/kg Tổng liều: <6 mg Đường tĩnh mạch ở bệnh nhân từ 6 -12 tuổi: Liều khởi đầu: 0,025-0,05 mg/kg Tổng liều: < 10 mg Qua đường trực tràng, trẻ > 6 tháng: 0,3-0,5 mg/kg Tiêm bắp từ 1-15 tuổi: 0,05-0,15 mg/kg |
| Tiền mê | Tiêm bắp:
0,07-0,1 mg/kg |
Tiêm bắp:
0,025-0,05 mg/kg |
Qua dường trực tràng, trẻ > 6 tháng:
0,3-0,5 mg/kg Tiêm bắp 1-15 tuổi: 0,08-0,2 mg/kg |
| Cảm ứng mê | Đường tĩnh mạch:
0,15 -0,2 mg/kg (0,30,35 không sử dụng chất tiền mê) |
Đường tĩnh mạch:
0,1 -0,2 mg/kg (0,15-0,3 không chuẩn mê) |
|
| Thành phần an thần trong gây mê phối hợp | Đường tĩnh mạch:
Liều truyền ngắt quãng 0,03-0,1 mg/kg hoặc truyền liên tục 0,03-0,1 mg/kg/giờ |
Đường tĩnh mạch:
Dùng liều thấp hơn liều khuyến cáo đối với người < 60 tuổi |
|
| An thần trong phòng chăm sóc tích cực | Đường tĩnh mạch:
Liều tấn công: 0,03-0,3 mg/kg khoảng tăng liều từ 1-2,5 mg Liều duy trì: 0,03-0,2 mg/kg/giờ |
Đường tĩnh mạch:
Trẻ sơ sinh thiêu tháng < 32 tuần thai: 0,03 mg/kg/h Trè sơ sinh > 32 tuần thai và trẻ em < 6 tháng tuổi: 0,06 mg/kg/h Trẻ em ≥6 tháng tuổi: Liều tấn công: 0,05-0,2 mg/kg Liều duy trì: 0,06-0,1 mg/kg/h |
|
Tác dụng phụ
- Đau đầu
- Buồn ngủ
- Buồn nôn
- Nôn mửa
- Nấc cục
- Ho
- Đau, đỏ hoặc cứng da tại chỗ tiêm
Tương tác thuốc
- Itraconazole, fluconazole và ketoconazole
- Verapamil và diltiazem:
- Kháng sinh nhóm macrolid: Erythromycin và Clarithromycin
- Cimetidine và ranitidine:
- Saquinavir
- Các thuốc ức chế protease:ritonavir, indinavir, nelfinavir và amprenavir
- Các thuốc ức chế thần kinh trung ương bao gồm nhóm opiate (khi được sử dụng như là thuốc giảm đau, trị ho hoặc dùng để điều trị thay thế), chống loạn thần, các thuốc nhóm benzodiazepine được sử dụng giải lo âu, gây ngủ, chống trầm cảm, kháng histamin và thuốc hạ huyết áp tác động lên hệ thần kinh trung ương.
- Cồn có thể làm tăng tác dụng an thần của Midazolam. Nên tránh tuyệt đối dùng thức uống có cần trong trường hợp sử dụng Midazolam.
- Các tương tác khác: khi sử dụng Midazolam qua đường tĩnh mạch làm giảm nồng độ tối thiểu ở phế nang của các thuốc gây mê qua đường khí dung khi dùng gây mê toàn thân.
Quá liều và xử trí
Một số triệu chứng của quá liều thuốc Paciflam 5mg/ml:
- Ngủ lơ mơ, rối loạn tâm thần, ngủ lịm.
- Suy hô hấp, ngạt thở, hôn mê, mất phản xạ.
- Hạ huyết áp.
Cách xử trí quá liều:
- Theo dõi các chức năng sinh tồn, đặc biệt quan tâm đến hô hấp và tim mạch.
- Nếu ngộ độc nặng kèm theo hôn mê, suy hô hấp có thể dùng chất đối kháng benzodiazepin flumazenil. Tuy nhiên, không sử dụng Flumazenil ở bệnh nhân được điều trị bằng thuốc trầm cảm 3 vòng, thuốc gây động kinh...
Bảo quản
- Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Lưu ý
- Người lớn trên 60 tuổi
- Bệnh nhân bị bệnh mãn tính hoặc suy nhược.
- Các bệnh nhân suy hô hấp mãn
- Các bệnh nhân suy thận mãn, thiểu năng gan hoặc suy chức năng tim.
- Bệnh nhân nhi đặc biệt các trẻ có các bệnh về tim mạch không ổn định.
- Các bệnh nhân nguy cơ cao này yêu cầu liều lượng thấp hơn (xem Liều lượng và cách dùng) và phải được liên tục theo dõi để phát hiện các dấu hiệu sớm về các thay đổi ở các chức năng sống còn.
- Nên thận trọng khi sử dụng Benzodiazepin ở các bệnh nhân có tiền sử nghiện rượu và ma túy.
- Cũng như đối với các thuốc làm dịu hệ thần kinh trung ương và/hoặc các thuốc giãn cơ, cần thận trọng đặc biệt khi sử dụng midazolam cho các bệnh nhân bị chứng nhược cơ năng.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

