

Thuốc Mibezin 15 mg Hasan điều trị tiêu chảy, bổ sung kẽm 50 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ |
| Hoạt chất | Kẽm |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Hasan - Dermapharm Co., Ltd. |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 15 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Mibezin 15mg của hãng Hasan chứa thành phần chính là kẽm, được dùng chủ yếu để hỗ trợ điều trị tiêu chảy (kết hợp với dung dịch bù nước điện giải ORS) và bổ sung kẽm cho cơ thể.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Kẽm | 15 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Mibezin 15mg:
- Ðiều trị tiêu chảy, đặc biệt là cho trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 5 tuổi (phối hợp với dung dịch bù muối nước (ORS).
Bổ sung kẽm trong các trường hợp:
- Bệnh còi xương, chậm tăng trưởng ở trẻ em.
- Phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú.
- Chế độ ăn thiếu cân bằng hoặc ăn kiêng.
- Đàn ông trên 40 tuổi giúp tránh nguy cơ phì đại tuyến tiền liệt.
Điều trị thiếu kẽm trong các trường hợp:
- Suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa, suy nhược, nhiễm trùng tái diễn.
- Các tổn thương ngoài da: viêm da đầu chi do đường ruột, khô da, vết thương chậm lành, da bị sừng hóa, khô ráp, dễ dị ứng, chàm, da đầu có gàu, loạn dưỡng móng.
- Kẽm phối hợp làm tăng tác dụng của Vitamin A trong điều trị mụn trứng cá lâu năm, khô mắt, loét giác mạc, quáng gà.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có hội chứng porphyrin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Điều trị tiêu chảy: Nên bổ sung kẽm sớm khi bị tiêu chảy.
- Trẻ < 6 tháng tuổi: 10 mg/lần/ngày, trong 10 - 14 ngày.
- Trẻ ≥ 6 tháng tuổi: 20 mg/lần/ngày, trong 10 - 14 ngày.
Bổ sung nhu cầu hàng ngày: Tùy theo lứa tuổi, bổ sung theo bảng dưới đây:
|
Đối tượng |
Tuổi |
Nhu cầu kẽm (mg) |
|
Sơ sinh |
< 1 | 5 mg |
| Trẻ em | 1 - 10 |
5 - 10 mg |
|
Nam |
2 - 11 | 15 mg |
| Nữ | 2 - 11 |
12 mg |
|
Phụ nữ mang thai và cho con bú |
20 - 25 mg |
Điều trị thiếu kẽm: Theo chỉ định của bác sĩ.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Tiêu hóa: Đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau dạ dày. Những triệu chứng này có thể giảm nếu dùng thuốc trong bữa ăn.
- Máu: Dùng kẽm kéo dài có thể gây thiếu đồng, thiếu máu nhược sắc, giảm bạch cầu trung tính.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Không có thông tin.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Sự hấp thu kẽm có thể giảm bởi sự bổ sung sắt, penicillamin, những chế phẩm chứa phospho, tetracyclin.
- Sự bổ sung kẽm làm giảm hấp thu đồng, fluoroquinolon, sắt, penicillamin, tetracyclin.
- Phytat có trong ngũ cốc, ngô, đậu và gạo, casein trong sữa ức chế sự hấp thu kẽm. Acid hữu cơ như citrat trong thức ăn có thể tăng hấp thu kẽm.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Độc tính cấp của kẽm xảy ra sau khi uống: Buồn nôn, nôn mửa, sốt, suy hô hấp.
- Dùng liều lớn trong thời gian dài làm suy giảm chức năng miễn dịch và thiếu máu.
- Các triệu chứng hạ huyết áp (chóng mặt, ngất xỉu), bệnh vàng da (vàng mắt hay da), phù phổi (đau ngực, hay khó thở), ăn mòn và viêm màng nhày miệng và dạ dày, loét dạ dày cũng đã được báo cáo.
- Cần tránh dùng các chất gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nên sử dụng chất làm dịu viêm như sữa, các chất carbonat kiềm, than hoạt và các chất tạo phức chelat.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần theo dõi số lượng các loại tế bào máu và cholesterol huyết thanh để phát hiện các dấu hiệu sớm của thiếu đồng.
- Uống Mibezin cách xa các thuốc có chứa, sắt, đồng khoảng 2-3 giờ để ngăn ngừa tương tác có thể xảy ra làm giảm hấp thu thuốc.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Thuốc có thể dùng cho phụ nữ mang, bổ sung nhu cầu hàng ngày theo chỉ định của bác sĩ và không dùng quá liều chỉ định.
Thời kỳ cho con bú
- Thuốc có thể dùng cho phụ nữ đang cho con bú, bổ sung nhu cầu hàng ngày theo chỉ định của bác sĩ và không dùng quá liều chỉ định.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc hay lái tàu xe.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

