Logo
SKU: 14019RX🇻🇳 Việt Nam

Miberic 300 ( Allopurinol 300mg ) Hasan 10 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị gout
Hoạt chấtAllopurinol
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtHasan
Số đăng ký893110336023
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng300 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Miberic 300 (Allopurinol 300mg) Hasan là thuốc chứa Allopurinol 300mg, có tác dụng làm giảm nồng độ acid uric trong máu, thường được sử dụng trong điều trị tăng acid uric máu và bệnh gout.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Allopurinol 300 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Miberic 300:

  • Giảm sự hình thành acid uric/urat trong các bệnh có xảy ra lắng đọng acid uric/urat (như viêm khớp do gút, sạn urat (hạt tophi ở da), sỏi thận) hoặc các bệnh có nguy cơ gây lắng đọng aciduric/urat có thể dự đoán trước (điều trị khối u ác tính có khả năng dẫn đến bệnh thận cấp do acid uric).
  • Các bệnh chính có xảy ra lắng đọng acid uric/urat: gút vô căn; sỏi thận do acid uric; bệnh thận cấp do acid uric; bệnh ung thư, bệnh tăng sinh tủy xương với tốc độ thay thế tế bào cao (nồng độ urat có thể tăng tự phát hoặc sau liệu pháp độc tế bào); rối loạn enzym dẫn đến tăng sản xuất urat như enzym hypoxanthin-guanin phosphoribosyltransferase, bao gồm hội chứng Lesch Nyhan; glucose-6- phosphatase bao gồm bệnh dự trữ glycogen; phosphoribosylpyrophosphat synthetase, phosphoribosyl pyrophosphat amidotransferase; adenin phosphoribosyl transferase.
  • Điều trị sỏi thận do 2,8-dihydroxyadenin (2,8-DHA) liên quan đến tình trạng thiếu hụt hoạt tính của adenin phosphoribosyltransferase.
  • Điều trị sỏi thận calci oxalat tái phát ở cả nam lẫn nữ có nồng độ acid uric trong nước tiểu cao khi chế độ ăn uống và các biện pháp tương tự thất bại.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với Allopurinol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Điều trị cơn gút cấp (nếu có đợt gút cấp xảy ra trong khi đang sử dụng Allopurinol, vẫn tiếp tục sử dụng Allopurinol và điều trị đợt cấp riêng rẽ).
  • Không nên sử dụng Allopurinol đồng thời với muối sắt ở bệnh nhân thừa sắt vô căn.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Có thể sử dụng Allopurinol một lần mỗi ngày, sau bữa ăn. Allopurinol được dung nạp tốt, đặc biệt sau khi ăn. Nếu liều dùng vượt quá 300mg/ngày và biểu hiện các dấu hiệu không dung nạp qua đường tiêu hóa, nên chia làm nhiều liều nhỏ.

Liều dùng:

Người lớn:

  • Nên khởi đầu với liều thấp, 100mgầlan/ngay để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn, sau đó điều chỉnh liều tùy theo nồng độ acid uric huyết hay nước tiểu; liều duy trì thông thường đối với bệnh nhẹ là 100 - 200mg/ngày; bệnh vừa là 300 – 600mg/ngày, bệnh nặng là 700 - 900mg/ngày. Liều trên 300mg/ngày phải chia làm nhiều liều nhỏ.
  • Nếu tính liều dựa theo cân nặng, liều khuyến cáo là 2 - 10mg/kg/ngày.

Trẻ em:

  • Trẻ em dưới 15 tuổi: 10 - 20mg/kg/ngày, tối đa là 400mg/ngày.
  • Hiếm khi chỉ định cho trẻ em trừ khi bệnh cảnh ác tính (đặc biệt là bệnh bạch cầu) và rối loạn một vài enzym như hội chứng Lesch Nyhan.

Người cao tuổi:

  • Do thiếu dữ liệu cụ thể, chỉ nên sử dụng với liều thấp nhất có thể để cho tác động giảm urat phù hợp với mục tiêu điều trị. Cần đặc biệt chú ý ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Bệnh nhân suy thận:

  • Do Allopurinol va chất chuyển hóa được đào thải qua thận, suy giảm chức năng thận có thể dẫn đến việc lưu giữ thuốc và các chất chuyển hóa, kéo dài thời gian bán thải trong huyết tương của thuốc. Nếu bệnh nhân suy giảm chức năng thận, cần cân nhắc sử dụng liều tối đa 100mg/ngày và điều chỉnh liều theo nồng độ urat trong huyết thanh hoặc nước tiểu. Trong vài trường hợp suy thận nặng, nên sử dụng liều thấp hơn 100mg/ngày hoặc sử dụng liều duy nhất 100mg theo chu kỳ dài hơn 1 ngày.
  • Các chế độ liều tính theo độ thanh thải creatinin không thỏa đáng do tính không chính xác ở các giá trị độ thanh thải thấp.
  • Nếu có khả năng theo dõi nồng độ Allopurinol trong huyết thanh, liều dùng nên được điều chỉnh để duy trì nồng độ Allopurinol thấp hơn 100micromol/it (15,2mg/lit).
  • Allopurinol và các chất chuyển hóa được đào thải bằng thẩm phân. Trong trường hợp cần thẩm phân thường xuyên (3 - 4 lần/tuần), nên cân nhắc sử dụng 300 - 400mg Allopurinol ngay sau mỗi đợt thẩm phân và không sử dụng trong thời gian chuyển tiếp giữa các đợt thẩm phân.

Bệnh nhân suy gan:

  • Nên giảm liều ở bệnh nhân suy gan. Định kỳ kiểm tra chức năng gan ở giai đoạn đầu của quá trình điều trị.
  • Điều trị các bệnh gây tăng nồng độ urat như ung thư, hội chứng Lesch Nyhan: Nên điều trị chứng tăng acid uric huyết và tăng acid uric niệu với Allopurinol trước khi sử dụng liệu pháp độc tế bào. Điều quan trọng là cần đảm bảo được lượng nước đầy đủ để tạo được lượng nước tiểu tối ưu và kiềm hóa nước tiểu để tăng độ tan của urat/acid uric. Liều dùng của Allopurinol nên ở mức thấp của liều khuyến cáo.
  • Nếu bệnh thận do urat hoặc các bệnh khác làm suy giảm chức năng thận, cần sử dụng thận trọng tương tự như ở các đối tượng bệnh nhân suy thận.
  • Liều dùng nên được điều chỉnh dựa trên nồng độ urat huyết thanh hoặc nồng độ acid uric/urat trong nước tiểu.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (có thể ảnh hưởng đến ít hơn 1 người trên 10 người): Ban da.
  • Ít gặp (có thể ảnh hưởng đến ít hơn 1 người trên 100 người): Buồn nôn, nôn mửa, thỉnh thoảng nôn ra máu. Thay đổi kết quả xét nghiệm chức năng gan.
  • Rất hiếm gặp (có thể ảnh hưởng đến ít hơn 1 người trên 10000 người): Giảm khả năng phối hợp/ điều khiển các cơ, yếu hoặc mất sức, tê cóng, cảm giác như kiến bò trên da, không có khả năng di chuyển cơ (dị cảm), buồn ngủ, mất nhận thức, cảm giác khát nước, mệt mỏi và sụt cân (có thể là những dấu hiệu của đái tháo đường), thay đổi vị giác, phù; tăng nồng độ cholesterol trong máu; trầm cảm, rụng tóc, thay đổi màu tóc; đục thủy tinh thể, thay đổi thị giác, xuất hiện máu trong nước tiểu, viêm miệng, nôn ra máu; sốt, đau đầu, mệt mỏi; tăng huyết áp; vú to; rối loạn cương dương, vô sinh; đau thắt ngực, tim đập chậm; tăng nồng độ urê trong máu do suy thận.
  • Không rõ tần suất: Làm nặng thêm gút, chóng mặt, tiêu chảy, đau bụng, sỏi thận, đau cơ, viêm mạch máu (gây ra nổi ban, sốt, đổ mồ hôi, mệt mỏi, sụt cân).

Tương tác thuốc

  • 6-mercaptopurin va Azathioprin: Azathioprin được chuyển hóa thành 6-mercaptopurin và bị bất hoạt bởi xanthin oxidase. Khi sử dụng đồng thời 6- mercaptopurin hoặc azathioprin với allopurinol, chỉ nên sử dung 1⁄4 so với liều thường dùng vì tác động ức chế xanthin oxidase của Allopurinol sẽ kéo dài tác động của các thuốc trên.
  • Vidarabin (adenin arabinosid): Các bằng chứng cho thấy thời gian bán thải trong huyết tương của vidarabin tăng khi có mặt Allopurinol. Cần cực kỳ thận trọng khi sử dụng phối hợp 2 loại chế phẩm trên.
  • Salicylat và các thuốc gây tăng acid uric niệu: Oxipurinol được đào thải qua thận theo cách tương tự urat. Vì thế các thuốc có hoạt tính gây tăng acid uric niệu như probenecid hoặc salicylat liều cao làm thúc đẩy sự bài tiết của oxipurinol. Điều này có thể làm giảm tác động điều trị của allopurinol, tuy nhiên tầm quan trọng của tương tác này nên được đánh giá trên từng trường hợp cụ thể.
  • Aspirin: Làm tăng nồng độ acid uric trong máu, nên tránh dùng hoặc giảm liều khi dùng chung với allopurinol.
  • Clopropamid: Allopurinol làm tăng nguy cơ phản ứng bất lợi trên gan thận của clopropamid do cạnh tranh bài tiết ở ống thận. Khi sử dụng chung cần theo dõi dấu hiệu hạ đường huyết quá mức, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
  • Thuốc chống đông máu coumarin: Có báo cáo về việc tăng tác dụng và độc tính của warfarin và các coumarin khác khi sử dụng chung với allopurinol, cần theo dõi cẩn thận bệnh nhân khi phối hợp 2 thuốc.
  • Phenytoin: Allopurinol có thể ức chế quá trình oxi hóa ở gan của phenytoin, tương tác này chưa được chứng minh có ý nghĩa trên lâm sàng.
  • Theophyllin: Đã có báo cáo về việc ức chế sự chuyển hóa của theophyllin gây ra bởi allopurinol, có thể do allopurinol ức chế xanthin oxidase là enzym liên quan đến chuyển hóa của theophyllin trong cơ thể. Theo dõi nồng độ theophyllin khi phối hợp với allopurinol.
  • Ampicillin và amoxicillin: Đã có báo cáo tăng tỷ lệ phát ban ở bệnh nhân sử dụng đồng thời allopurinol và ampicillin hoặc amoxicillin, nên tránh dùng sử dụng đồng thời allopurinol với các thuốc trên nếu có thể.
  • Cyclophosphamid, doxorubicin, bleomycin, procarbazin, mecloroethamin: Gia tăng nguy cơ suy tủy xương bởi cyclophosphamid và các thuốc độc tế bào khác đã được báo cáo ở những bệnh nhân ung thư (ngoài bệnh bạch cầu) sử dụng đồng thời allopurinol. Tuy nhiên, một nghiên cứu có kiểm soát ở những bệnh nhân được điều trị với cyclophosphamid, doxorubicin, bleomycin, procarbazin và/hoặc mecloroethamin đã cho thấy allopurinol không làm tăng các phản ứng gây hại của những tác nhân độc tế bào này.
  • Cyclosporin: Các báo cáo cho thấy nồng độ trong huyết thanh của cyclosporin có thể gia tăng khi sử dụng đồng thời với allopurinol, vì vậy cần thận trọng về gia tăng nguy cơ độc tính của cyclosporin.
  • Didanosin: Giá trị Cmax và AUC của didanosin tăng lên gan gấp đôi khi sử dụng đồng thời với allopurinol (300mg) mà không ảnh hưởng đến thời gian bán thải cuối. Không khuyến cáo phối hợp đồng thời hai thuốc trên. Nếu bắt buộc dùng chung, phải giảm liều didanosin đồng thời theo dõi bệnh nhân.
  • Các thuốc lợi tiểu: Đã có báo cáo về tương tác giữa allopurinol và furosemid làm tăng nồng độ urat huyết thanh và oxipurinol huyết tương. Tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng quá mẫn khi sử dụng thuốc lợi tiểu, đặc biệt ở bệnh nhân sử dụng thiazid và suy thận.
  • Pyrazinamid, diazoxid và rượu: Làm tăng nồng độ urat huyết nên cần thiết tăng liều allopurinol sử dụng.
  • Co-trimoxazol: Hiếm gặp giảm tiểu cầu khi dùng chung allopurinol với co-trimoxazol.
  • Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin: Tăng nguy cơ gặp các phản ứng quá mẫn khi sử dụng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin và allopurinol ở bệnh nhân suy thận.
  • Thuốc kháng acid: Allopurinol có thể làm giảm tác động hạ acid uric huyết khi sử dụng đồng thời với nhôm hydroxyd. Cần sử dụng allopurinol và các thuốc kháng acid cách nhau 3 giờ.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Đã có báo cáo uống 22,5g Allopurinol vẫn không gây ra các tác dụng không mong muốn. Các triệu chứng khi quá liều có thể gặp như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ và đau bụng, hiếm khi có thể có suy thận và viêm gan.
  • Một số triệu chứng quá liều trên đã được báo cáo ở một bệnh nhân khi tổng 20g Allopurinol. Hấp thu lượng lớn Allopurinol có thể dẫn đến ức chế đáng kể hoạt tính của Xanthine oxidase và không dẫn đến các tác động rủi ro trừ khi chịu ảnh hưởng của các thuốc sử dụng đồng thời, đặc biệt với Mercaptopurin và/hoặc Azathioprine.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trong trường hợp bạn mắc các bệnh về gan hoặc thận, bác sĩ sẽ giảm liều hoặc đề nghị bạn sử dụng với số lần dùng thuốc mỗi ngày ít hơn so với bình thường, đồng thời theo dõi qua trình dùng thuốc của bạn nghiêm ngặt hơn.
  • Bạn gặp các vấn đề về tim mạch, tăng huyết áp mà đang sử dụng thuốc lợi tiểu và/hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.
  • Đang mắc phải cơn gút cấp.
  • Đã có báo cáo về nổi ban ở bệnh nhân sử dụng Allopurinol
  • Ban da thường có liên quan đến loét miệng, họng, mũi, bộ phận sinh dục và viêm kết mạc (mắt sưng đỏ). Những phản ứng da nghiêm trọng này thường được khởi đầu bởi các triệu chứng giống cúm như đau đầu, sốt, đau toàn thân.
  • Các nốt ban đỏ có thể phát triển thành các nốt phông rộp hoặc tróc vảy trên da. Nếu xuất hiện ban đỏ hoặc các phản ứng trên trong quá trình dùng thuốc, ngừng sử dụng allopurinol và liên hệ với bác sĩ ngay lập tức.
  • Trong trường hợp bạn bị ung thư hoặc mắc hội chứng Lesch Nyhan, số lượng acid uric trong nước tiểu có thể tăng. Để phòng ngừa, bạn cần đảm bảo uống đủ nước để làm loãng nước tiểu, thúc đẩy đào thải acid uric dễ dàng hơn.
  • Trong trường hợp bạn bị sỏi thận, các viên sỏi sẽ nhỏ hơn và có thể đào thải được.
  • Chế phẩm Miberic 300 có chứa lactose, cần thông báo cho bác sĩ nếu bạn được chẩn đoán mắc bệnh về chuyển hóa một số loại đường.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chưa có bằng chứng đầy đủ về tính an toàn của allopurinol ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, thuốc được sử dụng rộng rãi nhiều năm mà không gây hậu quả xấu rõ ràng nào. Chỉ nên sử dụng allopurinol ở phụ nữ mang thai khi bệnh có thể gây nguy hiểm cho mẹ và trẻ sơ sinh và không lựa chọn được bất kỳ phương pháp điều trị nào an toàn hơn.

Thời kỳ cho con bú

  • Các báo cáo xác định allopurinol và oxipurinol được bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên, chưa có thông tin liên quan đến ảnh hưởng của allopurinol hoặc chất chuyển hóa của nó trên trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như buồn ngủ, chóng mặt và mất điều hóa, bệnh nhân nên sử dụng thuốc thận trọng trước khi lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc tham gia những hoạt động nguy hiểm cho đến khi chắc chắn rằng allopurinol không gây ảnh hưởng bất lợi nào.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
H

Hasan

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.