Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Meyerverin 2mg Meyer-BPC trị đái tháo đường 20 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiểu đường
Hoạt chấtGlimepiride
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtMeyer-BPC
Số đăng ký893110053700
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng2 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Meyerverin 2mg Meyer-BPC chứa hoạt chất glimepirid 2mg, thuộc nhóm sulfonylurea, có tác dụng kích thích tuyến tụy tăng tiết insulin, giúp kiểm soát đường huyết ở người trưởng thành mắc đái tháo đường tuýp 2 khi chế độ ăn uống, luyện tập và giảm cân chưa kiểm soát tốt đường huyết.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Glimepiride 2 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Meyerverin 2mg:

  • Tiểu đường không phụ thuộc insulin (type II) ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không thể kiểm soát thỏa đáng được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân nặng đơn thuần.

Chống chỉ định

  • Đái tháo đường phụ thuộc insulin (type I), thí dụ đái tháo đường với tiền sử bị nhiễm keto - acid.
  • Nhiễm keto - acid do đái tháo đường.
  • Tiền hôn mê hay hôn mê do đái tháo đường.
  • Suy thận nặng, suy gan nặng.
  • Tăng cảm với: Glimepirid, các sulfonylurea khác, các sulfamid khác và bất cứ tá dược nào của thuốc.
  • Có thai hoặc dự định có thai cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng & Liều dùng

Cách dùng:

  • Thường dùng 1 lần trong ngày. Uống thuốc trước bữa ăn sáng có nhiều thức ăn hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày. Không được bỏ bữa ăn sau khi uống thuốc.

Liều dùng:

  • Khởi đầu: 1mg x 1 lần/ ngày.
  • Sau đó nếu cần, tăng liều từ từ theo sự hướng dẫn của đường huyết: mỗi nấc phải cách quãng 1 - 2 tuần theo thang điều trị sau: 1 mg - 2 mg - 3 mg - 4 mg - 6 mg, tối đa 8 mg/ngày.
  • Ở bệnh nhân được kiểm soát tốt đường huyết, liều thường dùng là 1 - 4 mg/ ngày.

Tác dụng phụ

Hạ đường huyết
  • Triệu chứng: Nhức đầu, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, bứt rứt, giảm linh hoạt, trầm cảm, rối loạn thị giác, run, liệt nhẹ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, mất tự chủ, co giật, ngủ gà, mất tri giác đi đến hôn mê, thở cạn và nhịp tim chậm.
  • Ngoài ra có thể có triệu chứng điều hòa ngược giao cảm như toát mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, hồi hộp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim.
  • Bệnh cảnh lâm sàng của cơn hạ đường huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ.
Mắt
  • Rối loạn thị giác tạm thời khi mới bắt đầu điều trị.
Tiêu hóa
  • Buồn nôn, nôn, cảm giác tức hay đầy vùng thượng vị, đau bụng và tiêu chảy.
  • Có vài trường hợp tăng men gan và suy giảm chức năng gan.
Huyết học
  • Có thể giảm tiểu cầu nhẹ hay nặng, thiếu máu tán huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm 3 dòng.
Các phản ứng phụ khác
  • Ngứa, mề đay hay mẩn đỏ, có thể giảm nồng độ natri huyết tương, viêm mạch máu dị ứng hay da nhạy cảm với ánh sáng.
Thông báo ngay cho nhân viên y tế những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc làm tăng tác dụng hạ đường huyết của glimepirid, có thể gây hạ đường huyết như insulin, thuốc đái tháo đường dạng uống, ức chế men chuyển, các steroid đồng hóa và nội tiết tố sinh dục nam, chloramphenicol, dẫn xuất của coumarin, cyclophosphamide, disopyramide, fenfluramine, fenyramidol, fibrate, fluoxetin, ifosfamide, ức chế MAO, miconazole, para - aminosalicylic acid, pentoxifylline (liều cao dạng tiêm), phenylbutazone, azapropazone, oxyphenbutazone, probenecid, quinolone, salicylate, sulfinpyrazone, sulfonamide, thuốc ức chế giao cảm như thuốc chẹn β và guanethidin, tetracyclin, tritoqualine, trofosfamide.
  • Các thuốc làm giảm tác dụng hạ đường huyết của glimepirid, có thể gây tăng đường huyết như acetazolamide, barbiturate, corticosteroid, diazoxide, lợi tiểu, epinephrine, thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm khác, glucagon, thuốc nhuận trường (sau khi điều trị dài hạn), acid nicotinic (liều cao), estrogen và progesterone, phenothiazine, phenytoin, nội tiết tố tuyến giáp, rifampicin.
  • Thuốc đối kháng thụ thể H2 clonidine và reserpine có thể làm tăng hay giảm tác dụng hạ đường huyết của glimepirid.
  • Uống một lúc nhiều rượu hoặc uống rượu lâu ngày có thể làm tăng hay giảm tác dụng hạ đường huyết của glimepirid.
  • Glimepirid có thể làm tăng hay giảm tác dụng của các dẫn xuất coumarin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Uống 1 lần quá liều hoặc dùng dài hạn liều quá cao có thể dẫn đến hạ đường huyết nặng, kéo dài, nguy hiểm đến tính mạng.
Cách xử trí:
  • Báo cho bác sĩ, ăn ngay đường, theo dõi kỹ để phòng tái phát. Nếu bệnh nhân mất tri giác thì truyền đường ưu trương, ở người lớn có thể dùng glucagon, ở nhũ nhi và trẻ em thì phải theo dõi đường huyết cẩn thận khi dùng glucose vì có thể bị tăng đường huyết nguy hiểm.
  • Nếu uống quá nhiều glimepirid nên rửa dạ dày và dùng than hoạt, truyền nhanh đường ưu trương, sau đó truyền đường duy trì để tránh hạ đường huyết tái phát và theo dõi đường huyết ít nhất 24 giờ.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trong các tuần lễ khi mới bắt đầu điều trị, có thể xảy ra hạ đường huyết. Cần phải theo dõi chặt chẽ.
  • Để đạt được mục tiêu điều trị là kiểm soát đường huyết một cách tối ưu, bệnh nhân phải áp dụng đều đặn và đúng đắn chế độ ăn, tập thể dục, giảm cân nặng nếu cần cũng như uống thuốc.
  • Trong khi điều trị phải đo đều đặn đường huyết và đường niệu.
  • Ngoài ra cũng nên đo cả glycated hemoglobin định kỳ.
  • Khi bắt đầu điều trị, bác sĩ cần phải giải thích kỹ lưỡng cho bệnh nhân. Bác sĩ và bệnh nhân cần chú ý đến nguy cơ hạ đường huyết.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chống chỉ định với phụ nữ có thai hoặc dự định có thai, phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Phải thật thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe hay vận hành máy móc vì có thể gặp các cơn hạ hay tăng đường huyết, nhất là khi khởi đầu hay thay đổi trị liệu hoặc khi không dùng glimepirid đều đặn. Khi đó, sự linh hoạt và phản ứng của bệnh nhân có thể bị suy giảm.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 25/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
M

Meyer-BPC

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.