

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Meyerursolic F Meyer-BPC trị xơ gan mật 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc gan mật |
| Hoạt chất | Acid Ursodeoxycholic |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Meyer-BPC |
| Số đăng ký | 893110280325 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Meyerursolic F Meyer-BPC chứa ursodeoxycholic acid (ursodiol), được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý về gan và đường mật, trong đó có xơ gan mật nguyên phát. Thuốc giúp cải thiện thành phần và lưu thông dịch mật, đồng thời hỗ trợ chức năng gan trong một số tình trạng ứ mật. Nên sử dụng thuốc đúng liều lượng và thời gian theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid Ursodeoxycholic | 500 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Meyerursolic F:
- Điều trị xơ gan mật nguyên phát (không có xơ gan mất bù), tan sỏi cholesterol trong túi mật (không có bóng cản âm, đường kính sỏi không quá 15mm).
- Trẻ em: Rối loạn gan mật do xơ nang ở trẻ 6 đến 18 tuổi.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với acid mật hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Viêm cấp tính túi mật hoặc đường dẫn mật.
- Tắc nghẽn đường dẫn mật (tắc ống mật chủ hoặc ống dẫn túi mật).
- Thường xuyên bị đau bụng do sỏi mật.
- Bệnh co thắt túi mật.
- Sỏi cản tia X (sỏi calci).
- Trẻ em từ 6 đến 18 tuổi bị ứ mật nhưng phẫu thuật mở thông không thành công hoặc không phục hồi tốt mật độ mật.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Uống thuốc với nước, không được nghiền hay nhai viên. Lưu ý là thuốc cần được sử dụng thường xuyên.
- Việc sử dụng thuốc cho chỉ định này có thể được tiếp tục vô thời hạn.
Liều dùng:
Điều trị xơ gan mật nguyên phát (không có xơ gan mất bù):- Liều hàng ngày tính theo trọng lượng cơ thể, từ 1½ - 3½ viên (14 ± 2 mg/kg cân nặng).
- Trong 3 tháng đầu điều trị, nên uống thuốc nhiều lần trong ngày. Để cải thiện chức năng gan, liều hàng ngày có thể dùng một lần mỗi ngày vào buổi tối.
| Cân nặng (kg) | Liều hang ngày (mg/kg cân nặng) | Viên Meyerursolic F | |||
| 3 tháng đầu | Sau đó | ||||
| Sáng | Trưa | Tối | Tối (1 lần/ngày) | ||
| 47 - 62 | 12 - 16 | ½ | ½ | ½ | 1½ |
| 63 - 78 | 13 - 16 | ½ | ½ | 1 | 2 |
| 79 - 93 | 13 - 16 | ½ | 1 | 1 | 2½ |
| 94 - 109 | 14 - 16 | 1 | 1 | 1 | 3 |
| > 110 | 1 | 1 | 1½ | 3½ | |
- Liều trung bình 10mg/1kg cân nặng, tương đương với:
- ≤ 60 kg: 1 viên
- 61 - 80 kg: 1½ viên
- 81 - 100 kg: 2 viên
- > 100 kg: 2½ viên
- Thời gian cần thiết để làm tan sỏi mật khoảng 6 - 24 tháng, tùy thuộc vào kích cỡ và thành phần của sỏi. Nếu sau 12 tháng, sỏi không giảm kích thước, không nên tiếp tục điều trị.
- Nên kiểm tra hiệu quả điều trị bằng siêu âm hoặc chụp X-quang mỗi 6 tháng một lần. Các lần tiếp theo, cần kiểm tra sự vôi hóa sỏi có xảy ra trong thời gian điều trị không. Trong trường hợp có, phải ngừng điều trị.
- Khả năng tái phát sỏi mật sau khi điều trị làm tan sỏi ước tính lên đến 50% trong 5 năm. Hiệu quả của acid ursodeoxycholic trong điều trị sỏi mật cản quang hoặc cản quang một phần chưa được kiểm tra nhưng thường là ít tan hơn thấu xạ. Các loại sỏi không cholesterol chiếm 10 - 15% các loại sỏi không cản quang và có thể không bị tan bởi acid mật.
- Cả hai chỉ định, không có bằng chứng cho thấy cần phải có sự thay đổi về liều người lớn nhưng phải tính đến các biện pháp đề phòng thích hợp.
- Cả hai chỉ định đều rất hiếm ở trẻ em và thanh thiếu niên. Do đó không có đủ dữ liệu về hiệu quả và tính an toàn cho đối tượng này.
- Liều dùng tính theo trọng lượng cơ thể và tình trạng sức khỏe.
- Liều dùng 20 mg/kg/ngày chia làm 2 - 3 lần, nếu cần tăng lên 30 mg/kg/ngày.
| Cân nặng (kg) | Liều hàng ngày (mg/kg cân nặng) | Viên Meyerursolic F | ||
| Sáng | Trưa | Tối | ||
| 20 - 29 | 17 - 25 | ½ | ½ | |
| 30 - 39 | 19 - 25 | ½ | ½ | ½ |
| 40 - 49 | 20 - 25 | ½ | ½ | 1 |
| 50 – 59 | 21 - 25 | ½ | 1 | 1 |
| 60 – 69 | 22 - 25 | 1 | 1 | 1 |
| 70 - 79 | 22 – 25 | 1 | 1 | 1½ |
| 80 – 89 | 22 – 25 | 1 | 1½ | 1½ |
| 90 – 99 | 23 - 25 | 1½ | 1½ | 1½ |
| 100 – 109 | 23 - 25 | 1½ | 1½ | 2 |
| > 110 | 1½ | 2 | 2 | |
Tác dụng phụ
Rối loạn tiêu hóa:
- Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10): Phân lỏng, tiêu chảy.
- Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000): Đau bụng trên bên phải nghiêm trọng đã xảy ra trong quá trình điều trị xơ gan mật tiên phát.
- Acid ursodeoxycholic có thể gây buồn nôn và nôn (tần số xảy ra chưa rõ).
- Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000): Sỏi mật bị vôi hóa, xơ gan mất bù.
- Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000): Mày đay.
- Acid ursodeoxycholic có thể gây ngứa (tần số xảy ra chưa rõ).
Tương tác thuốc
- Không nên dùng đồng thời acid ursodeoxycholic với than hoạt, colestyramin, colestipol hoặc thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxyd và/hoặc smectit (oxyd nhôm), bởi vì các chế phẩm này gắn kết với acid ursodeoxycholic trong ruột làm ức chế sự hấp thu và hiệu quả của thuốc. Nếu cần thiết phải sử dụng các thuốc này, nên uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống acid ursodeoxycholic.
- Acid ursodeoxycholic có thể làm tăng sự hấp thu cyclosporin từ ruột. Ở những bệnh nhân đang điều trị cyclosporin, cần kiểm tra nồng độ cyclosporin trong máu và điều chỉnh liều nếu cần thiết.
- Trong một số trường hợp acid ursodeoxycholic có thể làm giảm sự hấp thu ciprofloxacin.
- Acid ursodeoxycholic đã được chứng minh là làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của nitrendipin chất đối kháng calci. Một sự tương tác làm giảm hiệu quả điều trị của dapson cũng đã được báo cáo.
- Thuốc tránh thai đường uống, hormon estrogen và các thuốc làm giảm cholesterol trong máu như clofibrat có thể làm tăng sỏi mật, tác động ngược lại với acid ursodeoxycholic được sử dụng để làm tan sỏi mật.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Các triệu chứng quá liều clopidogrel đã được báo cáo. Triệu chứng ngộ độc cấp tính gồm: Nôn, kiệt sức, khó thở, xuất huyết đường tiêu hóa.
- Đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế ngay để kịp thời xử trí.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trong 3 tháng đầu điều trị, các thông số chức năng gan như AST (SGOT), ALT (SGPT) và γ-GT nên được theo dõi mỗi 4 tuần, sau đó mỗi 3 tháng. Ngoài việc cho phép xác định người bệnh có đáp ứng và không đáp ứng với điều trị, theo dõi này cũng giúp phát hiện sớm khả năng suy gan tiềm ẩn, đặc biệt những bệnh nhân đang trong giai đoạn xơ gan mật nguyên phát tiên tiến.
- Thành phần tá dược của thuốc có chứa lactose, do đó không nên sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose.
- Trong những trường hợp hiếm gặp đã xày ra xơ gan mất bù, bệnh giảm bớt sau khi ngừng điều trị.
- Những bệnh nhân bị xơ gan mật nguyên phát, trong một số ít trường hợp, các triệu chứng lâm sàng có thể xấu hơn khi bắt đầu điều trị, ví dụ ngứa có thể tăng lên. Trong trường hợp này, nên giảm liều xuống 250mg mỗi ngày và sau đó tăng dần liều lên theo hướng dẫn Liều lượng và cách dùng.
- Nếu tiêu chảy xảy ra, phải giảm liều và trong trường hợp tiêu chảy dai dẳng, nên ngưng dùng thuốc.
- Để đánh giá tiến trình điều trị và để phát hiện kịp thời bất kỳ sự vôi hóa sỏi nào, nên kiểm tra hiệu quả bằng chẩn đoán hình ảnh sau 6 - 10 tháng. Nếu X-quang không thấy được túi mật, sỏi mật bị vôi hóa, túi mật giảm co bóp hoặc thường xuyên xuất hiện các cơn đau quặn mật, không được sử dụng acid ursodeoxycholic nữa.
- Bệnh nhân nữ dùng acid ursodeoxycholic để làm tan sỏi mật nên sử dụng phương pháp ngừa thai không hormon hiệu quả, vì thuốc ngừa thai dạng nội tiết tố có thể làm tăng sỏi mật.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng acid ursodeoxycholic, đặc biệt là trong ba tháng đầu của thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy khả năng gây quái thai trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Do đó không được sử dụng thuốc trong khi mang thai trừ khi thật sự cần thiết.
- Chưa có dữ liệu lâm sàng về sự an toàn của acid ursodeoxycholic ở phụ nữ đang cho con bú. Vì vậy, acid ursodeoxycholic không được khuyến cáo cho nhóm bệnh nhân này.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 14/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

