verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Meyerursolic 300mg Meyer-BP làm tan sỏi cholesterol 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc gan mật
Hoạt chấtAcid Ursodeoxycholic
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtMeyer-BPC
Số đăng ký893110407124
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng300 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Meyerursolic Meyer-BPC chứa ursodeoxycholic acid (ursodiol), có tác dụng làm giảm độ bão hòa cholesterol trong dịch mật. Thuốc được sử dụng để hòa tan sỏi cholesterol ở túi mật trong một số trường hợp phù hợp, đồng thời hỗ trợ điều trị một số bệnh lý gan mật. Hiệu quả phụ thuộc vào đặc điểm và tình trạng sỏi, nên sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Acid Ursodeoxycholic 300 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Meyerursolic:

  • Cải thiện chức năng gan trong xơ gan mật tiên phát hay bệnh gan mạn tính loại C.
  • Thuốc được chỉ định để làm tan sỏi cholesterol ở những người bệnh sỏi mật có túi mật vẫn còn hoạt động.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Viêm cấp tính túi mật hoặc đường dẫn mật.
  • Tắc nghẽn đường dẫn mật (tắc nghẽn ống mật chung hoặc ống dẫn túi mật).
  • Thường có triệu chứng cơn đau sỏi mật.
  • Bệnh co thắt túi mật.
  • Sỏi cản tia X (sỏi calci).
  • Phụ nữ có thai hoặc có dự định mang thai và phụ nữ cho con bú.
  • Bệnh gan mạn tính, viêm ruột hoặc loét dạ dày - tá tràng.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

Xơ gan mật tiên phát:
  • Người lớn và người cao tuổi: 10 - 15 mg/kg/ ngày, chia làm 2 - 4 lần.
  • Trẻ em: Liều dùng tính theo trọng lượng cơ thể.
Làm tan sỏi cholesterol:
  • Người lớn và người cao tuổi: 6 - 12 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần hoặc uống 1 liều duy nhất vào buổi tối. Liều dùng có thể tăng đến 15 mg/kg/ngày ở bệnh nhân béo phì, nếu cần.
  • Thời gian điều trị có thể kéo dài đến hai năm, tùy thuộc vào kích thước của sỏi, và nên được tiếp tục ba tháng sau khi sỏi tan.
  • Trẻ em: Liều dùng tính theo trọng lượng cơ thể.
Trẻ em:
  • Trẻ em bị chứng xơ nang, từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi: 20 mg/kg/ngày chia làm 2 - 3 lần, tăng lên 30mg/kg/ngày nếu cần.

Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hóa:
  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10): Phân lỏng, tiêu chảy.
  • Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000): Đau bụng trên bên phải nghiêm trọng đã xảy ra trong quá trình điều trị xơ gan mật tiên phát.
  • Acid ursodeoxycholic có thể gây buồn nôn và nôn (tần số xảy ra chưa rõ).
Rối loạn gan mật:
  • Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000): Sỏi mật bị vôi hóa, xơ gan mất bù.
Rối loạn da và mô dưới da:
  • Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000): Mày đay.
  • Acid ursodeoxycholic có thể gây ngứa (tần số xảy ra chưa rõ).
Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không nên dùng đồng thời acid ursodeoxycholic với than hoạt, colestyramin, colestipol hoặc thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxyd và/hoặc smectit (oxyd nhôm), bởi vì các chế phẩm này gắn kết với acid ursodeoxycholic trong ruột làm ức chế sự hấp thu và hiệu quả của thuốc. Nếu cần thiết phải sử dụng các thuốc này, nên uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống acid ursodeoxycholic.
  • Acid ursodeoxycholic có thể làm tăng sự hấp thu cyclosporin từ ruột. Ở những bệnh nhân đang điều trị cyclosporin, cần kiểm tra nồng độ cyclosporin trong máu và điều chỉnh liều nếu cần thiết.
  • Trong một số trường hợp acid ursodeoxycholic có thể làm giảm sự hấp thu ciprofloxacin.
  • Acid ursodeoxycholic đã được chứng minh là làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của nitrendipin chất đối kháng calci. Một sự tương tác làm giảm hiệu quả điều trị của dapson cũng đã được báo cáo.
  • Thuốc tránh thai đường uống, hormon estrogen và các thuốc làm giảm cholesterol trong máu như clofibrat có thể làm tăng sỏi mật, tác động ngược lại với acid ursodeoxycholic được sử dụng để làm tan sỏi mật.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Có thể bị tiêu chảy. Nói chung, các triệu chứng khác của quá liều hầu như không có, bởi vì sự hấp thu của acid ursodeoxycholic giảm khi tăng liều và do đó được bài tiết nhiều hơn vào phân.
Cách xử trí:
  • Điều trị triệu chứng tiêu chảy kết hợp phục hồi cân bằng nước và điện giải. Nhựa trao đổi ion có thể hữu ích để gắn kết các acid mật trong ruột. Khuyến khích kiểm tra chức năng gan.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trong 3 tháng đầu điều trị, các thông số chức năng gan như AST, ALT và γ-GT nên được theo dõi mỗi 4 tuần, sau đó mỗi 3 tháng.
  • Trong trường hợp điều trị sỏi túi mật cholesterol, nên kiểm tra hiệu quả điều trị bằng chẩn đoán hình ảnh sau 6 tháng. Nếu X-quang không thấy được túi mật, sỏi mật bị vôi hóa, túi mật giảm co bóp hoặc thường xuyên xuất hiện các cơn đau quặn mật, Meyerursolic không được sử dụng.
  • Nếu bị tiêu chảy, phải giảm liều, trường hợp tiêu chảy vẫn còn, nên ngưng thuốc.
  • Tránh phối hợp với các thuốc có độc tính với gan.
  • Thành phần tá dược của thuốc có chứa lactose, nên không nên sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose.
  • Thận trọng với thành phần tá dược màu của thuốc (sunset yellow, tartrazin, ponceau) có thể gây phản ứng dị ứng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng acid ursodeoxycholic, đặc biệt là trong ba tháng đầu của thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy khả năng gây quái thai trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Do đó không được sử dụng thuốc trong khi mang thai trừ khi thật sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
  • Chưa có dữ liệu lâm sàng về sự an toàn của acid ursodeoxycholic ở phụ nữ đang cho con bú. Vì vậy, Meyerursolic không được khuyến cáo cho nhóm bệnh nhận này.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 14/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
M

Meyer-BPC

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com