

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Meyerurso 250mg Meyer-BPC làm tan sỏi cholesterol 100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc gan mật |
| Hoạt chất | Acid Ursodeoxycholic |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Meyer-BPC |
| Số đăng ký | VD-28716-18 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 250 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Meyerurso Meyer-BPC chứa ursodeoxycholic acid (ursodiol), được sử dụng để điều trị một số trường hợp sỏi mật cholesterol phù hợp. Thuốc giúp làm giảm cholesterol trong dịch mật, hỗ trợ hòa tan dần sỏi cholesterol và cải thiện dòng chảy của mật. Việc điều trị cần được theo dõi và chỉ định bởi bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid Ursodeoxycholic | 250 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Meyerurso:
- Thuốc được chỉ định để làm tan sỏi cholesterol ở những người bệnh sỏi mật có túi mật vẫn còn hoạt động.
- Bệnh gan mạn tính đặc biệt là chứng xơ gan do tắt nghẽn ống mật, viêm xơ đường dẫn mật.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Rối loạn chức năng gan hoặc bất thường đường dẫn mật.
- Sỏi cản tia X (sỏi calci).
- Sỏi mật có biến chứng hoặc có chỉ định phải phẫu thuật.
- Bệnh viêm ruột hoặc loét dạ dày - tá tràng đang hoạt động.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng theo đường uống, mỗi lần uống cùng một cốc nước lọc.
Liều dùng:
Làm tan sỏi cholesterol: Người lớn:- Liều thông thường: 8 - 12 mg/kg/ ngày, uống 1 liều duy nhất vào buổi tối.
- Bệnh nhân béo phì: Liều dùng có thể tăng đến 15 mg/kg/ngày.
- Đợt điều trị có thể kéo dài từ 6 đến 24 tháng tùy thuộc vào kích thước và thành phần của sỏi.
- Không có bằng chứng cho thấy cần phải thay đổi liều người lớn, nhưng cần phải tính đến các biện pháp dự phòng thích hợp.
- Sỏi mật giàu cholesterol và xơ gan mật tiên phát rất hiếm ở trẻ em. Nếu xảy ra, liều dùng nên tính theo trọng lượng cơ thể. Không có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả cho đối tượng này.
- Liều hàng ngày tính theo trọng lượng cơ thể: 14 ± 2 mg/kg (khoảng 3 - 7 viên).
- Trong 3 tháng đầu tiên điều trị, nên uống 3 lần/ngày.
- Khi chức năng gan được cải thiện, có thể uống mỗi ngày một lần vào buổi tối.
| Trọng lượng (kg) | Liều mỗi ngày (mg/kg) | Viên Meyerurso | |||
| 3 tháng đầu | Tháng kế tiếp | ||||
| Sáng | Trưa | Tối | Tối: 1 lần/ngày | ||
| 47 - 62 | 12 - 16 | 1 | 1 | 1 | 3 |
| 63 - 78 | 13 - 16 | 1 | 1 | 2 | 4 |
| 79 - 93 | 13 - 16 | 1 | 2 | 2 | 5 |
| 94 - 109 | 14 - 16 | 2 | 2 | 2 | 6 |
| > 110 | - | 2 | 2 | 3 | 7 |
- Trẻ em bị xơ nang từ 6 đến 18 tuổi: 20 mg/kg/ngày, chia làm 2 - 3 lần, có thể tăng thêm tới 30 mg/kg/ngày nếu cần thiết.
| Trọng lượng (kg) | Liều mỗi ngày (mg/kg) | Viên Meyerurso | ||
| Sáng | Trưa | Tối | ||
| 20 – 29 | 17 – 25 | 1 | — | 1 |
| 30 – 39 | 19 – 25 | 1 | 1 | 1 |
| 40 – 49 | 20 – 25 | 1 | 1 | 2 |
| 50 – 59 | 21 – 25 | 1 | 2 | 2 |
| 60 – 69 | 22 – 25 | 2 | 2 | 2 |
| 70 – 79 | 22 – 25 | 2 | 2 | 3 |
| 80 – 89 | 22 – 25 | 2 | 3 | 3 |
| 90 – 99 | 23 – 25 | 3 | 3 | 3 |
| 100 – 109 | 23 – 25 | 3 | 3 | 4 |
| > 110 | — | 3 | 4 | 4 |
Tác dụng phụ
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
- Rối loạn tiêu hóa: Phân lỏng hoặc tiêu chảy.
- Đau bụng trên bên phải nghiêm trọng đã xảy ra trong quá trình điều trị xơ gan mật tiên phát.
- Sỏi mật bị vôi hóa.
- Xơ gan mất bù trong thời gian điều trị các giai đoạn tiến triển của xơ gan mật tiên phát.
- Rối loạn da và mô dưới da: Nổi mày đay.
- Buồn nôn, nôn.
- Ngứa.
- Giảm liều đến 250 mg mỗi ngày, sau đó tăng dần lên đến liều khuyến cáo. Trong trường hợp tiêu chảy kéo dài, nên ngừng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tránh phối hợp với các thuốc làm tăng sỏi cholesterol như các estrogen, thuốc chống tăng lipid máu như clofibrat.
- Tránh dùng chung với các thuốc kháng acid, than hoạt và cholestyramin, do làm giảm hoạt tính của thuốc.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Có thể bị tiêu chảy. Nói chung, các triệu chứng khác của quá liều hầu như không có, bởi vì sự hấp thu của acid ursodeoxycholic giảm khi tăng liều và do đó được bài tiết nhiều hơn vào phân.
- Điều trị triệu chứng tiêu chảy kết hợp phục hồi cân bằng nước và điện giải. Nhựa trao đổi ion có thể hữu ích để gắn kết các acid mật trong ruột. Khuyến khích kiểm tra chức năng gan.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trong 3 tháng đầu điều trị, các thông số chức năng gan như AST, ALT và γ-GT nên được theo dõi mỗi 4 tuần, sau đó mỗi 3 tháng.
- Trong trường hợp điều trị sỏi túi mật cholesterol, nên kiểm tra hiệu quả điều trị bằng chẩn đoán hình ảnh sau 6 tháng. Nếu X-quang không thấy được túi mật, sỏi mật bị vôi hóa, túi mật giảm co bóp hoặc thường xuyên xuất hiện các cơn đau quặn mật, Meyerurso không được sử dụng.
- Nếu bị tiêu chảy, phải giảm liều, trường hợp tiêu chảy vẫn còn, nên ngưng thuốc.
- Tránh phối hợp với các thuốc có độc tính với gan.
- Thành phần tá dược của thuốc có chứa lactose nên không nên sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng acid ursodeoxycholic, đặc biệt là trong ba tháng đầu của thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy khả năng gây quái thai trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Do đó không được sử dụng thuốc trong khi mang thai trừ khi thật sự cần thiết.
- Chưa có dữ liệu lâm sàng về sự an toàn của acid ursodeoxycholic ở phụ nữ đang cho con bú. Vì vậy, Meyerurso không được khuyến cáo cho nhóm bệnh nhân này.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng.
Ngày cập nhật: 15/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

