

Thuốc Meyeratadin 10 mg Meyer-BPC điều trị nổi mày đay 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng histamin |
| Hoạt chất | Rupatadin |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Meyer-BPC |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Meyeratadin là sản phẩm của Công ty Liên doanh Meyer - BPC với thành phần chính là Rupatadin. Thuốc Meyeratadin có tác dụng làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa ở mắt và mũi; làm giảm các triệu chứng liên quan với nổi mề đay như ngứa và phát ban.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Rupatadin | 10mg |
Chỉ định
- Làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa ở mắt và mũi.
- Rupatadin cũng được sử dụng để làm giảm các triệu chứng liên quan với nổi mề đay như ngứa và phát ban.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với Rupatadin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống. Có thể uống lúc đói hoặc no.
Liều dùng:
- Thuốc sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
- Uống một viên, một lần/ngày.
Tác dụng phụ
Thường gặp 1/100 ≤ ADR < 1/10:
- Buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, khô miệng, cảm giác yếu đuối và mệt mỏi.
Ít gặp 1/1.000 ≤ ADR < 1/100:
- Tăng sự thèm ăn, dễ tức giận, khó tập trung, chảy máu mũi, khô mũi, đau họng, ho, khô cổ họng, viêm mũi, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, nôn mửa, táo bón, phát ban, đau khớp, đau cơ, khát nước, sốt, chức năng gan bất thường và tăng cân.
Hiếm gặp 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000:
- Hồi hộp, tăng nhịp tim và phản ứng quá mẫn (bao gồm phản ứng phản vệ, phù mạch, mày đay).
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tương tác với ketoconazol, erythromycin: Khi đang dùng Rupatadin, tránh dùng thuốc có chứa ketoconazol hoặc erythromycin do làm tăng hấp thu rupatadin.
- Tương tác với nước ép bưởi: Tránh dùng nước ép bưởi vì khi dùng kết hợp có thể làm tăng nồng độ rupatadin.
- Tương tác với thuốc giảm đau trung ương: Giống như các thuốc kháng histamin khác, không loại trừ các tương tác của rupatadin với các thuốc giảm đau trung ương.
- Tương tác với các thuốc statin: Tình trạng tăng creatinin phosphokinase (CPK) không kèm theo triệu chứng bệnh hiếm khi được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với rupatadin. Hiện nay vẫn chưa biết về nguy cơ tương tác với các statin mà một số thuốc trong đó được chuyển hóa bởi isoenzym cytochrom P450 CYP3A4. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời rupatadin với các thuốc statin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Trong một nghiên cứu về tính an toàn của rupatadin, khi dùng liều 100mg/ngày trong 6 ngày thuốc vẫn dung nạp tốt. Phản ứng phụ hay gặp nhất là buồn ngủ. Nếu không may nuốt phải một lượng thuốc quá lớn, cần điều trị triệu chứng đồng thời tiến hành các biện pháp bổ trợ cần thiết.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Không nên dùng Rupatadin với nước ép bưởi.
- Thận trọng khi dùng Rupatadin cho bệnh nhân đã được xác định có khoảng QT kéo dài, bệnh nhân giảm kali huyết không điều chỉnh được, bệnh nhân loạn nhịp tim tiến triển như loạn nhịp chậm có biểu hiện lâm sàng rõ rệt, bệnh nhân nhồi máu cơ tim.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi (từ 65 trở lên). Mặc dù quan sát, không thấy sự khác biệt về hiệu quả và tính an toàn trong các thử nghiệm lâm sàng, song không thể loại trừ nguy cơ tăng mẫn cảm trên một số bệnh nhân cao tuổi do mới chỉ tiến hành thử nghiệm trên một số ít bệnh nhân.
- Vì thuốc có chứa lactose, không nên chỉ định thuốc này cho các bệnh nhân không dung nạp galactose do di truyền hiếm gặp, bệnh nhân thiếu hụt enzyme lactase hoặc bệnh nhân không dung nạp glucose-galactose.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Dựa trên một số dữ liệu hạn chế về sử dụng rupatadin cho một số phụ nữ có thai cho thấy không có tác dụng phụ của rupatadin trên phụ nữ có thai hoặc sức khỏe của thai nhi/trẻ sơ sinh. Cho đến nay, vẫn chưa có số liệu dịch tễ nào khác về sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú. Nghiên cứu trên động vật không chỉ ra được các tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp lên phụ nữ có thai, lên sự phát triển của thai nhi, lên quá trình sinh nở hay phát triển của trẻ sơ sinh. Nên thận trọng khi kê đơn thuốc này cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
- Rupatadin được bài tiết qua sữa động vật. Hiện chưa biết rupatadin có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do thiếu dữ liệu về việc sử dụng rupatadin trên người, thận trọng khi kê đơn thuốc có chứa rupatadin cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Rupatadin 10mg không gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần thận trọng nếu sử dụng thuốc trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi những phản ứng riêng biệt với rupatadin của người bệnh được thể hiện.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

