
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Meyer Vita DC Meyer-BPC hộp 20 gói x 5g
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ xương khớp |
| Hoạt chất | Canxi |
| Quy cách | Hộp 20 gói x 5g |
| Nhà sản xuất | Meyer-BPC |
| Số đăng ký | 893100276400 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Cốm pha hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 1.2 g800 IU |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Meyer Vita DC Meyer-BPC là sản phẩm của Meyer-BPC, được sử dụng để bổ sung vitamin và các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, hỗ trợ duy trì sức khỏe và nâng cao thể trạng. Sản phẩm phù hợp cho những trường hợp chế độ ăn uống chưa cung cấp đầy đủ dưỡng chất.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Canxi | 1.2 g |
Chỉ định
Chỉ định chính của Meyer Vita DC:
- Thuốc Meyer Vita DC được chỉ định dùng cho người lớn và người cao tuổi trong các trường hợp sau:
-
- Điều trị và phòng ngừa thiếu vitamin D và calci.
- Bổ sung vitamin D và calci như liệu pháp hỗ trợ cho điều trị loãng xương ở những bệnh nhân có nguy cơ bị thiếu vitamin D và calci.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tăng calci huyết (> 10,5 mg/dl), tăng calci niệu (300 mg hoặc 7,5 mmol/24 giờ), suy thận nặng, sỏi thận, sỏi calci, vôi hóa mô mềm.
- Thừa vitamin D.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dạng cốm pha hỗn dịch, dùng đường uống.
- Khuấy đều thuốc trong ly nước không ga đến khi thành hỗn dịch, uống ngay. Nên dùng trước bữa ăn tối.
Liều dùng:
- Người lớn và người cao tuổi: Uống 1 gói/ ngày.
- Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
- Bệnh nhân suy thận: Thuốc không nên dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.
- Trẻ em: Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi do chưa có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng về sự an toàn và hiệu quả điều trị.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Chưa xác định tần suất xuất hiện các ADR. Có thể xảy ra các ADR:
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng phản vệ, viêm da dị ứng.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng calci huyết, tăng calci niệu.
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đau thượng vị.
- Rối loạn da và mô dưới da: Nổi mày đay.
- Nên tránh điều trị quá tích cực giảm calci huyết, vì chuyển thành tăng calci huyết còn nguy hiểm hơn. Thường xuyên xác định nồng độ calci huyết thanh, nên duy trì ở mức 9 - 10 mg/decilít (4,5 – 5 mEq/lít). Nồng độ calci huyết thanh thường không được vượt quá 11 mg/decilít.
- Trong khi điều trị bằng vitamin D, cần định kỳ đo nồng độ calci, phosphat, magnesi huyết thanh, nitơ urê máu, phosphatase kiềm máu, calci và phosphat trong nước tiểu 24 giờ.
- Giảm nồng độ phosphatase thường xuất hiện trước tăng calci huyết ở người nhuyễn xương hoặc loạn dưỡng xương do thận.
- Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch để làm tăng thể tích nước tiểu, nhằm tránh tạo sỏi thận ở người tăng calci niệu.
Tương tác thuốc
- Calci làm giảm hấp thu tetracyclin. Nên dùng hai thuốc này cách xa tối thiểu 3 giờ.
- Một số thuốc lợi tiểu (furosemid, acid theracrynic), thuốc kháng acid có chứa muối nhôm và hormon tuyến giáp có thể ức chế hấp thu calci và tăng bài tiết ở thận và phân. Thuốc lợi tiểu thiazid ức chế thải trừ calci qua thận, gây tăng nồng độ calci huyết.
- Điều trị đồng thời với cholestyramin, corticosteroid và dầu khoáng có thể làm giảm sự hấp thu vitamin D trong dạ dày ruột, trong khi phenytoin và barbiturat làm tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.
- Nồng độ calci trong máu tăng làm tăng tác dụng ức chế enzym Na - K - ATPase của glycosid trợ tim, làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis.
- Nếu dùng đồng thời biphosphonat hoặc natri fluorid cùng với Meyer Vita DC, nên uống cách nhau ít nhất hai giờ do sự hấp thu đường tiêu hóa của biphosphonat và natri fluorid có thể giảm.
- Thực phẩm có chứa phosphat, acid oxalic hoặc acid phytinic có thể làm giảm hấp thu calci.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Dùng thuốc quá liều có thể dẫn đến chứng quá liều vitamin và tăng calci huyết. Các triệu chứng tăng calci huyết bao gồm chứng chán ăn, khát nhiều, buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, yếu cơ, mệt mỏi, rối loạn tâm thần, khô miệng, đa niệu, đau xương, bệnh lắng đọng calci ở thận, sỏi thận và trong các trường hợp nặng gây loạn nhịp tim. Tăng calci huyết quá mức có thể gây ra hôn mê và tử vong. Tăng calci huyết kéo dài có thể dẫn đến tổn thương thận không hồi phục và vôi hóa mô mềm.
- Nếu tăng calci huyết thì phải ngừng dùng thuốc. Ngừng điều trị với thuốc lợi tiểu thiazid, lithium, vitamin A và glycosid tim. Hồi sức, theo mức độ nghiêm trọng, cách ly hoặc điều trị kết hợp với thuốc lợi tiểu, bisphosphonat, calcitonin và corticosteroid. Chất điện giải trong huyết thanh, chức năng thận và sự bài niệu phải được theo dõi. Trong trường hợp nặng, cần theo dõi ECG (điện tâm đồ), CVP (áp lực tĩnh mạch trung tâm).
- Ngưỡng liều gây độc của vitamin D là 40.000 đến 100.000 IU/ngày trong 1 – 2 tháng ở người có chức năng tuyến cận giáp bình thường và của calci là trên 2.000 mg/ngày. Các triệu chứng ngộ độc vitamin D là do tăng calci huyết.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Meyer Vita DC sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc có nguy cơ sỏi niệu. Nồng độ calci huyết và calci niệu cần được theo dõi ở những bệnh nhân này để ngăn chặn sự khởi phát của tăng calci huyết. Ngừng điều trị nếu nồng độ calci trong nước tiểu vượt quá 7,5 mmol/24 giờ (300 mg/24 giờ).
- Dùng thận trọng đặt biệt cho người có bệnh tim, bệnh nhân đang dùng thuốc nhóm glycosid trợ tim, cần giám sát đều đặn nồng độ calci huyết thanh và theo dõi điện tâm đồ.
- Các hợp chất vitamin D khác, các dẫn xuất, kể cả các thực phẩm có chứa vitamin D, có thể làm quá liều vitamin D, cần tránh dùng đồng thời với Meyer Vita DC.
- Meyer Vita DC nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân rối loạn hệ miễn dịch (sarcoidosis) do nguy cơ tăng chuyển hóa vitamin D sang dạng hoạt hóa. Những bệnh nhân này nên được theo dõi về nồng độ calci trong huyết thanh và nước tiểu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Do hàm lượng vitamin D cao, Meyer Vita DC không được chỉ định dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
- Nghiên cứu trên động vật cho thấy dùng quá liều vitamin D trong thời kỳ mang thai dẫn đến tác dụng gây quái thai.
- Vitamin D và chất chuyển hóa tiết vào sữa mẹ, Meyer Vita DC không nên sử dụng trong thời gian cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Meyer Vita DC không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 13/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Số Lượng
Tạm tính1 đ

