

Thuốc Methylprednisolon 16 Apimed điều trị rối loạn nội tiết 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng viêm |
| Hoạt chất | Methylprednisolone |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Apimed Pharma |
| Số đăng ký | VD-33272-19 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 16 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Methylprednisolon 16 mg Apimed chứa hoạt chất methylprednisolon (16 mg), là một loại thuốc kháng viêm và ức chế miễn dịch.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Methylprednisolone | 16 mg |
Chỉ định
Rối loạn nội tiết:
- Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát.
- Tăng sản thượng thận bẩm sinh.
Những rối loạn không phải do nội tiết:
Rối loạn do thấp khớp:
- Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên (một số trường hợp chọn lọc đòi hỏi liệu pháp duy trì liều thấp).
- Viêm cột sống dính khớp.
Bệnh hệ thống tạo keo/ viêm động mạch: Dùng trong giai đoạn trầm trọng hoặc để điều trị duy trì trong những trường hợp chọn lọc của:
- Lupus ban đỏ toàn thân
- Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ)
- Thấp tim cấp
- Đau cơ dạng thấp
- Viêm động mạch do tế bào khổng lồ
Bệnh thuộc về da:
- Pemphigus
Bệnh dị ứng:
- Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm.
- Bệnh huyết thanh.
- Hen phế quản.
- Các phản ứng quá mẫn với thuốc.
- Viêm da do tiếp xúc.
Bệnh về mắt: Các quá trình viêm và dị ứng mạn tính và cấp tính nghiêm trọng ở mắt và các phần phụ của mắt như:
- Viêm màng mạch – võng mạc
- Viêm thần kinh thị giác
- Viêm mống mắt và viêm mống mắt- thể mi.
- Bệnh ở đường hô hấp
- Bệnh Sarcoid có triệu chứng.
- Lao phổi cấp hay lan toả khi dùng đồng thời hoá trị liệu kháng lao thích hợp.
Viêm phổi hít.
Rối loạn huyết học:
- Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch..
- Thiếu máu tan huyết mắc phải (tự miễn).
- Các bệnh ung thư: Điều trị tạm thời trong:
- Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn.
- Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.
Bệnh về đường tiêu hoá:
- Viêm loét đại tràng.
- Viêm đoạn ruột non (Cronh).
Hệ thần kinh:
- Các trường hợp trầm trọng cấp tính của bệnh đa xơ cứng.
- Các trường hợp phù kết hợp với u não.
Các chỉ định khác:
- Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc doạ tắc khi dùng đồng thời hoá trị liệu kháng lao thích hợp.
- Cấy ghép nội tạng.
Chống chỉ định
- Nhiễm nấm toàn thân.
- Nhiễm trùng toàn thân trừ khi liệu pháp chống nhiễm trùng cụ thể được sử dụng.
- Dị ứng với methylprednisolon hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Chống chỉ định sử dụng vắc-xin sống hoặc sống giảm độc lực cho bệnh nhân đang dùng các liều corticosteorid ức chế miễn dịch.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng
Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ.
- Các khuyến cáo về liều lượng được trình bày trong bảng dưới đây được dùng như liều hàng ngày và theo hướng dẫn.
- Tổng liều trung bình hàng ngày được khuyến cáo có thể được dùng như một liều duy nhất hoặc chia liều (ngoại trừ trong liệu pháp điều trị cách ngày khi liều tối thiểu hằng ngày có hiệu quả được chỉ định dùng gấp đôi và lúc 8 giờ sáng).
- Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất trong khoảng thời gian ngắn nhất.có hiệu lực lâm sàng.
- Liều khởi đầu có thể khác nhau tuỳ thuộc vào bệnh đặc hiệu cần điều trị. Liều này được tiếp tục cho đến khi có đáp ứng lâm sàng đạt yêu cầu, thời gian điều trị từ ba đến bảy ngày trong trường hợp bệnh thấp khớp (trừ viêm thấp khớp cấp tính), các tình trạng dị ứng trên da hoặc đường hô hấp và các bệnh về mắt. Nếu sau bảy ngày chưa có đáp ứng lâm sàng đầy đủ thì phải ngừng thuốc và chuyển sang liệu pháp điều trị thích hợp hơn cho bệnh nhân.
- Sau khi liều đạt được đáp ứng lâm sàng thuận lợi, cần xác định liều duy trì bằng cách giảm liều khởi đầu với từng nấc nhỏ, với các khoảng cách thời gian thích hợp cho tới liều thấp nhất mà vẫn đạt, giữ vững được đáp ứng lâm sàng đầy đủ trong trường hợp bệnh mãn tính (ví dụ: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân, hen phế quản, viêm da dị ứng) hoặc chấp dứt điều trị trong trường hợp bệnh cấp tính (ví dụ: Hen suyễn, vảy nến, viêm mắt cấp tính).
- Trong điều trị bệnh mãn tính, và đặc biệt trong bệnh viêm khớp dạng thấp, điều quan trọng là việc giảm liều từ liều khỏi đầu sang liều duy trì vẫn đảm bảo được đáp ứng lâm sàng. Không được giảm liều quá 2 mg trong khoảng 7 – 10 ngày. Nên sử dụng liều duy trì thấp nhất có thể trong bệnh viêm khớp dạng thấp.
- Trong liệu pháp cách ngày (điều trị xen kẻ), dùng một liều duy nhất chế độ liều corticosteroid trong đó dùng 2 lần của liều thường dùng hàng ngày của corticosteroid, cứ 2 ngày một lần vào mỗi buổi sáng lúc 8 giờ. Các yêu cầu về liều có thể thay đổi và cần phải theo từng cá thể, dựa vào bệnh cần điều trị và đáp ứng của bệnh nhân.
Người cao tuổi:
- Điều trị ở bênh nhân cao tuổi, đặc biệt là nếu điều trị dài hạn, nên theo dõi và chú ý đặc biệt các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn là các tác dụng phụ thường gặp ở tuổi già như loãng xương, tiểu đường, tăng huyết áp, nhạy cảm với các bệnh nhiễm khuẩn và làm mỏng da.
Trẻ em:
- Liều dùng đối với trẻ em phải dựa vào mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân hơn là dựa vào liều chỉ định theo tuổi, cân nặng hoặc diện tích bề mặt da.
- Điều trị nên được giới hạn ở liều tối thiểu trong khoảng thời gian ngắn nhất. Nếu có thể, nên điều trị với liệu pháp cách ngày.
Cách dùng
- Nên uống thuốc sau khi ăn. Nuốt nguyên viên với nước.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.
- Tiêu hóa: Tăng ngon miệng, khó tiêu.
- Da: Rậm lông.
- Nội tiết và chuyển hóa: Ðái tháo đường.
- Thần kinh cơ và xương: Ðau khớp.
- Mắt: Ðục thủy tinh thể, glôcôm.
- Hô hấp: Chảy máu cam.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.
- Tim mạch: Phù, tăng huyết áp.
- Da: Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô.
- Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên – thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết.
- Tiêu hóa: Loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy.
- Thần kinh – cơ và xương: Yếu cơ, loãng xương, gẫy xương.
- Khác: Phản ứng quá mẫn.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Methylprednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450, và là cơ chất của enzym P450 3A, do đó thuốc này tác động đến chuyển hóa của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.
- Phenytoin, phenobarbital, rifampin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của methylprednisolon.
- Methylprednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn.
Quá liều và xử trí
- Chưa có báo cáo.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Lưu ý
- Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.
- Do nguy cơ có những tác dụng không mong muốn, phải sử dụng thận trọng corticosteroid toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.
- Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.
- Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin.
- Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với sự ức chế tuyến thượng thận khi điều trị thuốc bôi.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Dùng kéo dài corticosteroid toàn thân cho người mẹ có thể dẫn đến giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh. Nói chung, sử dụng corticosteroid ở người mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con.
- Phụ nữ cho con bú: Sử dụng được đối với người cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Bệnh nhân cần được chỉ dẫn rằng nếu họ cảm thấy chóng mặt, nhức đầu thì họ cần tránh làm những việc có khả năng gây nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

