

Thuốc Methotrexate 2.5mg Pharmaland 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc xương khớp |
| Hoạt chất | Methotrexate |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Pharmaland (1982) Co.,Ltd. |
| Nước sản xuất | Thái lan |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 2.5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Methotrexate 2.5mg Pharmaland là thuốc kê đơn chứa hoạt chất methotrexate, thuộc nhóm thuốc chống chuyển hóa, có tác dụng ức chế miễn dịch và chống viêm. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, vảy nến nặng và một số bệnh ung thư theo chỉ định của bác sĩ
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Methotrexate | 2.5 mg |
Chỉ định
Chỉ định trong các bệnh lý bao gồm:
- Vảy nến
- Viêm khớp liên quan đến vảy nến
- Viêm đa khớp dạng thấp
- U sùi dạng nấm (u lympho tế bào T)
Chống chỉ định
Methotrexate có thể gây tử vong cho thai nhi hoặc dị tật bẩm sinh nếu sử dụng ở phụ nữ mang thai. Thuốc không được dùng cho phụ nữ có thai bị vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp, trừ khi điều trị khối u với lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ đối với thai nhi.
Thuốc không được sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú do nguy cơ gây tác dụng phụ nghiêm trọng cho trẻ sơ sinh.
Methotrexate không được dùng cho bệnh nhân bị vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp có thói quen uống rượu, mắc bệnh gan liên quan đến rượu, hoặc các bệnh gan mạn tính.
Những người bị hội chứng suy giảm miễn dịch hoặc có kết quả xét nghiệm cho thấy dấu hiệu suy giảm miễn dịch không nên sử dụng thuốc này.
Bệnh nhân vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp có tiền sử rối loạn máu như giảm sản tủy, thiếu bạch cầu, thiếu tiểu cầu, hoặc thiếu máu nghiêm trọng không được dùng methotrexate.
Methotrexate chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc.
Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng không được sử dụng methotrexate.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng
Viêm khớp dạng thấp: Khởi đầu 3 viên/lần/tuần hoặc 1 viên mg/lần x 3 lần/tuần (cách nhau 12 giờ). Tăng liều dần tối đa 8 viên/tuần, sau đó giảm về liều thấp nhất có hiệu quả.
Bệnh vảy nến: Liều ban đầu 4-10 viên/lần/tuần hoặc 1 mg/lần x 3 lần/tuần (cách nhau 12 giờ), không vượt quá 12 viên/tuần. Điều chỉnh giảm sau khi đạt hiệu quả.
U sùi dạng nấm: Dùng 1-4 viên mỗi ngày trong vài tuần hoặc vài tháng, giảm liều hoặc ngừng thuốc dựa trên đáp ứng và chỉ số huyết học.
Thời gian điều trị phụ thuộc vào bệnh lý, phác đồ, và đáp ứng của bệnh nhân.
Cách dùng
Dùng đường uống, trước bữa ăn, không nhai viên thuốc.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp:
- Viêm loét dạ dày
- Thiếu bạch cầu
- Buồn nôn, khó chịu đường tiêu hóa
- Mệt mỏi
- Lạnh run
- Sốt
- Chóng mặt
- Giảm sức đề kháng với nhiễm trùng.
Các tác dụng phụ khác theo hệ cơ quan:
| Hệ cơ quan | Tác dụng phụ |
| Hệ tiêu hóa | Viêm lợi, viêm họng, viêm dạ dày, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, ói ra máu, phân lẫn máu, loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa, viêm ruột, viêm tụy. |
| Tim mạch | Viêm màng ngoài tim, tràn dịch màng ngoài tim, hạ huyết áp, huyết khối tắc mạch. |
| Hệ thần kinh | Nhức đầu, buồn ngủ, nhìn mờ, liệt nhẹ, co giật, thay đổi tâm trạng, bệnh lý não. |
| Nhiễm trùng | Nhiễm khuẩn cơ hội (phổ biến nhất là viêm phổi do Pneumocystis carinii); một số trường hợp tử vong do nhiễm trùng đã được ghi nhận. |
| Trên mắt | Viêm kết mạc, thay đổi thị giác nghiêm trọng không rõ nguyên nhân. |
| Trên phổi | Viêm phổi kẽ, tắc nghẽn kẽ phổi mạn tính; một số trường hợp tử vong đã được báo cáo. |
| Trên da | Nổi mẩn đỏ, ngứa, nổi mề đay, nhạy cảm với ánh sáng, thay đổi sắc tố, rụng tóc, bầm máu, trứng cá, nhọt, hoại tử da, viêm da tróc vảy. |
Tương tác thuốc
| Thuốc dùng cùng | Ảnh hưởng |
| Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) | Tăng và kéo dài nồng độ methotrexate trong huyết thanh, gây độc tính nặng trên Đường tiêu hóa và huyết học, có thể tử vong. |
| Salicylate, phenylbutazone, Phenytoin, sulfonamide | Làm tăng nguy cơ độc tính do các thuốc này thay thế methotrexate gắn trên Albumin huyết thanh. |
| Tetracycline, Chloramphenicol, kháng sinh phổ rộng | Giảm hấp thu methotrexate ở ruột, ảnh hưởng đến chu kỳ gan - ruột, ức chế chuyển hóa thuốc do vi khuẩn. |
| Penicillin | Giảm thải trừ methotrexate qua thận, dẫn đến tích lũy thuốc trong cơ thể. |
| Etretinate, các retinoid khác | Tăng nguy cơ độc tính trên gan, cần theo dõi chặt chẽ. |
| Theophylline | Giảm Độ thanh thải của theophylline, gây tích lũy và tăng nguy cơ tác dụng phụ của theophylline. |
Trên đây có thể chưa phải tất cả các tương tác thuốc đều được liệt kê. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng, cũng như bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng dùng.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng
Không có dấu hiệu đặc trưng. Chẩn đoán ngộ độc Methotrexate được xác định dựa trên nồng độ methotrexate trong huyết tương.
Xử trí
Ngay lập tức sử dụng calci folinat để giải độc methotrexate, nhằm giảm độc tính trên tủy xương (có thể dùng qua đường uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch). Liều lượng calci folinat nên ít nhất bằng liều methotrexate đã sử dụng, và cần được thực hiện trong vòng một giờ đầu sau khi sử dụng methotrexate. Có thể tiếp tục dùng thêm nếu cần thiết. Ngoài ra, cần tăng cường hydrat hóa cơ thể và kiểm soát nước tiểu để tránh kết tủa thuốc và các chất chuyển hóa tại đường tiết niệu.
Bảo quản
Nơi khô ráo thoáng mát
Nhiệt độ dưới 25oC
Để xa tầm tay của trẻ em
Lưu ý
Thận trọng
Methotrexate có thể gây độc tính nghiêm trọng, đặc biệt khi sử dụng lâu dài. Mức độ độc tính liên quan trực tiếp đến liều lượng và tần suất sử dụng, vì vậy cần phải theo dõi bệnh nhân một cách chặt chẽ.
Cần sử dụng methotrexate cẩn thận đối với người cao tuổi, vì chức năng gan, thận suy giảm và dự trữ folat giảm ở nhóm bệnh nhân này.
Bệnh nhân điều trị bằng methotrexate cần được theo dõi thường xuyên để phát hiện kịp thời các tác dụng phụ. Các xét nghiệm cơ bản nên bao gồm công thức máu, xét nghiệm enzym gan, chức năng thận và chụp X-quang ngực.
Phụ nữ mang thai
Methotrexate có nguy cơ gây quái thai mạnh, do đó không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai.
Phụ nữ đang cho con bú
Methotrexate có thể bài tiết vào sữa mẹ và gây ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh. Vì vậy, không nên cho con bú khi đang sử dụng methotrexate.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

