verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 13671RX

Thuốc Methotrexate 2.5mg Pharmaland 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc xương khớp
Hoạt chấtMethotrexate
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtPharmaland (1982) Co.,Ltd.
Nước sản xuấtThái lan
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng2.5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Methotrexate 2.5mg Pharmaland là thuốc kê đơn chứa hoạt chất methotrexate, thuộc nhóm thuốc chống chuyển hóa, có tác dụng ức chế miễn dịch và chống viêm. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, vảy nến nặng và một số bệnh ung thư theo chỉ định của bác sĩ

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Methotrexate 2.5 mg

Chỉ định

Chỉ định trong các bệnh lý bao gồm: 

  • Vảy nến
  • Viêm khớp liên quan đến vảy nến 
  • Viêm đa khớp dạng thấp
  • U sùi dạng nấm (u lympho tế bào T)

Chống chỉ định

Methotrexate có thể gây tử vong cho thai nhi hoặc dị tật bẩm sinh nếu sử dụng ở phụ nữ mang thai. Thuốc không được dùng cho phụ nữ có thai bị vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp, trừ khi điều trị khối u với lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ đối với thai nhi.

Thuốc không được sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú do nguy cơ gây tác dụng phụ nghiêm trọng cho trẻ sơ sinh.

Methotrexate không được dùng cho bệnh nhân bị vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp có thói quen uống rượu, mắc bệnh gan liên quan đến rượu, hoặc các bệnh gan mạn tính.

Những người bị hội chứng suy giảm miễn dịch hoặc có kết quả xét nghiệm cho thấy dấu hiệu suy giảm miễn dịch không nên sử dụng thuốc này.

Bệnh nhân vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp có tiền sử rối loạn máu như giảm sản tủy, thiếu bạch cầu, thiếu tiểu cầu, hoặc thiếu máu nghiêm trọng không được dùng methotrexate.

Methotrexate chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc.

Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng không được sử dụng methotrexate.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng

Viêm khớp dạng thấp: Khởi đầu 3 viên/lần/tuần hoặc 1 viên mg/lần x 3 lần/tuần (cách nhau 12 giờ). Tăng liều dần tối đa 8 viên/tuần, sau đó giảm về liều thấp nhất có hiệu quả.

Bệnh vảy nến: Liều ban đầu 4-10 viên/lần/tuần hoặc 1 mg/lần x 3 lần/tuần (cách nhau 12 giờ), không vượt quá 12 viên/tuần. Điều chỉnh giảm sau khi đạt hiệu quả.

U sùi dạng nấm: Dùng 1-4 viên mỗi ngày trong vài tuần hoặc vài tháng, giảm liều hoặc ngừng thuốc dựa trên đáp ứng và chỉ số huyết học.

Thời gian điều trị phụ thuộc vào bệnh lý, phác đồ, và đáp ứng của bệnh nhân.

Cách dùng

Dùng đường uống, trước bữa ăn, không nhai viên thuốc. 

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp: 

  • Viêm loét dạ dày
  • Thiếu bạch cầu
  • Buồn nôn, khó chịu đường tiêu hóa
  • Mệt mỏi
  • Lạnh run
  • Sốt
  • Chóng mặt
  • Giảm sức đề kháng với nhiễm trùng.

Các tác dụng phụ khác theo hệ cơ quan:

Hệ cơ quan Tác dụng phụ
Hệ tiêu hóa Viêm lợi, viêm họng, viêm dạ dày, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, ói ra máu, phân lẫn máu, loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa, viêm ruột, viêm tụy.
Tim mạch Viêm màng ngoài tim, tràn dịch màng ngoài tim, hạ huyết áp, huyết khối tắc mạch.
Hệ thần kinh Nhức đầu, buồn ngủ, nhìn mờ, liệt nhẹ, co giật, thay đổi tâm trạng, bệnh lý não.
Nhiễm trùng Nhiễm khuẩn cơ hội (phổ biến nhất là viêm phổi do Pneumocystis carinii); một số trường hợp tử vong do nhiễm trùng đã được ghi nhận.
Trên mắt Viêm kết mạc, thay đổi thị giác nghiêm trọng không rõ nguyên nhân.
Trên phổi Viêm phổi kẽ, tắc nghẽn kẽ phổi mạn tính; một số trường hợp tử vong đã được báo cáo.
Trên da Nổi mẩn đỏ, ngứa, nổi mề đay, nhạy cảm với ánh sáng, thay đổi sắc tố, rụng tóc, bầm máu, trứng cá, nhọt, hoại tử da, viêm da tróc vảy.

Tương tác thuốc

Thuốc dùng cùng Ảnh hưởng
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) Tăng và kéo dài nồng độ methotrexate trong huyết thanh, gây độc tính nặng trên Đường tiêu hóa và huyết học, có thể tử vong.
Salicylate, phenylbutazone, Phenytoin, sulfonamide Làm tăng nguy cơ độc tính do các thuốc này thay thế methotrexate gắn trên Albumin huyết thanh.
Tetracycline, Chloramphenicol, kháng sinh phổ rộng Giảm hấp thu methotrexate ở ruột, ảnh hưởng đến chu kỳ gan - ruột, ức chế chuyển hóa thuốc do vi khuẩn.
Penicillin Giảm thải trừ methotrexate qua thận, dẫn đến tích lũy thuốc trong cơ thể.
Etretinate, các retinoid khác Tăng nguy cơ độc tính trên gan, cần theo dõi chặt chẽ.
Theophylline Giảm Độ thanh thải của theophylline, gây tích lũy và tăng nguy cơ tác dụng phụ của theophylline.

Trên đây có thể chưa phải tất cả các tương tác thuốc đều được liệt kê. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng, cũng như bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng dùng.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng

Không có dấu hiệu đặc trưng. Chẩn đoán ngộ độc Methotrexate được xác định dựa trên nồng độ methotrexate trong huyết tương.

Xử trí

Ngay lập tức sử dụng calci folinat để giải độc methotrexate, nhằm giảm độc tính trên tủy xương (có thể dùng qua đường uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch). Liều lượng calci folinat nên ít nhất bằng liều methotrexate đã sử dụng, và cần được thực hiện trong vòng một giờ đầu sau khi sử dụng methotrexate. Có thể tiếp tục dùng thêm nếu cần thiết. Ngoài ra, cần tăng cường hydrat hóa cơ thể và kiểm soát nước tiểu để tránh kết tủa thuốc và các chất chuyển hóa tại đường tiết niệu.

Bảo quản

Nơi khô ráo thoáng mát

Nhiệt độ dưới 25oC

Để xa tầm tay của trẻ em

Lưu ý

Thận trọng

Methotrexate có thể gây độc tính nghiêm trọng, đặc biệt khi sử dụng lâu dài. Mức độ độc tính liên quan trực tiếp đến liều lượng và tần suất sử dụng, vì vậy cần phải theo dõi bệnh nhân một cách chặt chẽ.

Cần sử dụng methotrexate cẩn thận đối với người cao tuổi, vì chức năng gan, thận suy giảm và dự trữ folat giảm ở nhóm bệnh nhân này.

Bệnh nhân điều trị bằng methotrexate cần được theo dõi thường xuyên để phát hiện kịp thời các tác dụng phụ. Các xét nghiệm cơ bản nên bao gồm công thức máu, xét nghiệm enzym gan, chức năng thận và chụp X-quang ngực.

Phụ nữ mang thai 

Methotrexate có nguy cơ gây quái thai mạnh, do đó không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai.

Phụ nữ đang cho con bú

Methotrexate có thể bài tiết vào sữa mẹ và gây ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh. Vì vậy, không nên cho con bú khi đang sử dụng methotrexate.

Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
P

PharMaland

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com