

Thuốc Methotrexate 2.5 mg Pfizer điều trị viêm khớp dạng thấp mãn tính 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc xương khớp |
| Hoạt chất | Methotrexate |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 25 Viên |
| Nhà sản xuất | Pfizer |
| Nước sản xuất | Thổ Nhĩ Kỳ |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 2.5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Methotrexate 2,5mg được bào chế dưới dạng viên nén, chuyên điều trị viêm khớp dạng thấp mãn tính, bệnh vảy nến nghiêm trọng và bệnh lý tự miễn như Lupus ban đỏ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Methotrexate | 2.5 mg |
Chỉ định
- Trị viêm khớp dạng thấp: Giảm viêm, sưng đau và làm chậm tổn thương khớp mãn tính nghiêm trọng.
- Trị vảy nến nặng: Điều trị vảy nến thể mảng diện rộng hoặc viêm khớp vảy nến kháng các thuốc khác.
- Trị bệnh tự miễn: Kiểm soát triệu chứng bệnh tự miễn hệ thống như Lupus ban đỏ.
- Trị ung thư: Ức chế tế bào ác tính phát triển (dùng ở phác đồ liều cao hơn).
Chống chỉ định
- Thuốc Methotrexate Belmed chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Suy thận nặng.
- Người suy dinh dưỡng hoặc rối loạn gan, thận nặng, người bệnh có hội chứng suy giảm miễn dịch và người bệnh có rối loạn tạo máu trước như giảm sản tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu lâm sàng nghiêm trọng.
- Các chống chỉ định tương đối gồm xơ gan, viêm gan, uống nhiều rượu.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Đường uống: Nuốt nguyên viên thuốc với nước lọc.
- Thời điểm: Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
- Liều lượng phổ biến (Chỉ dùng theo tuần)
- Bệnh viêm khớp dạng thấp và vảy nến: Liều lượng cho người lớn được bác sĩ chỉ định dựa trên mức độ bệnh và đáp ứng của cơ thể.
- Tần suất bắt buộc: Toàn bộ liều lượng này được uống theo lịch trình cố định do bác sĩ hướng dẫn, thường là 1 lần duy nhất trong tuần hoặc chia thành các lần nhỏ cách nhau 12 giờ trong vòng tuần đó.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng Methotrexate Belmed thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Hay gặp nhất là buồn nôn, tăng enzym gan trong huyết tương.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt.
- Tiêu hóa: Viêm miệng, buồn nôn, tiêu chảy, nôn, chán ăn.
- Gan: Tăng rõ rệt enzym gan.
- Da: Rụng tóc, phản ứng da (phù da).
- Phản ứng khác: Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Máu: Chảy máu mũi, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Da: Ngứa.
- Hô hấp: Xơ phổi, viêm phổi.
- Sinh dục – tiết niệu: Loét âm đạo.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Toàn thân: Liệt dương.
- Thần kinh trung ương: Lú lẫn, trầm cảm.
- Phản ứng khác: Giảm tình dục.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Dùng đồng thời với NSAID, barbiturat, sulfanilamid, corticosteroids, tetracyclin, trimethoprim, chloramphenicol, para-aminobenzoic và axit para-aminohippuric, probenecid làm tăng và kéo dài tác dụng của methotrexat gây nhiễm độc. Acid folic và các dẫn xuất của nó làm giảm tác dụng của thuốc. Methotrexat làm tăng tác dụng của thuốc chống đông gián tiếp (dẫn xuất coumarin hoặc indandion) và làm tăng nguy cơ chảy máu. Các thuốc thuộc nhóm penicilin làm giảm độ thanh thải của methotrexat.
Trường hợp dùng đồng thời methotrexat và asparaginas, methotrexat có thể mất tác dụng.
Neomycin (đường uống) có thể làm giảm sự hấp thụ của methotrexat (đường uống). Các thuốc gây ra những thay đổi bệnh lý của máu sẽ làm tăng sự giảm bạch cầu và/hoặc tiểu cầu, nếu chúng có cùng tác dụng trên tuỷ xương như methotrexat. Các thuốc ức chế cức năng của tủy xương hoặc liệu pháp xạ trị sẽ làm tăng tác dụng của methotrexat và tăng ức chế chức năng tủy xương.
Tác dụng gây độc tế bào hiệp đồng có thể gặp khi phối hợp với cytarabin. Nếu kết hợp với vắc xin, làm tăng các tác dụng không mong muốn của văcxin và giảm sản xuất các kháng thể để đáp ứng lại với cả vắcxin sống và bất hoạt.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Ngay lập tức sử dụng calci folinat để trung hòa độc tính trên tủy của methotrexat (uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch). Liều của calci folinat, ít nhất, bằng với liều của methotrexat, cần phải được sử dụng trong một giờ đầu, có thể dùng thêm nếu cần thiết. Điều này làm tăng sự hydrat hóa của cơ thể, kiềm hóa nước tiểu, để tránh kết tủa thuốc và các chất chuyển hóa ở đường tiết niệu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Lưu ý
Nên tránh thụ thai trong và sau khi điều trị với methotrexat (ít nhất với nam: 3 tháng sau khi điều trị, phụ nữ: một chu kỳ rụng trứng). Khuyến cáo sử dụng calci folinat để làm giảm độc tính của liều
cao sau đợt điều trị bằng methotrexat.
Với người bệnh suy tủy, suy gan hoặc suy thận, methotrexat phải dùng rất thận trọng. Thuốc này cũng phải dùng thận trọng ở người nghiện rượu, hoặc người có bệnh loét đường tiêu hóa, và ở người cao tuổi hoặc trẻ nhỏ. Nên theo đối đều đặn chức năng gan, thận và máu.
Ở người bệnh dùng methotrexat liều thấp để chữa vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp phải xét nghiệm chức năng gan, thận và huyết đồ trước khi điều trị ổn định, rồi sau đó từng 2 đến 3 tháng 1 lần.
Phải tránh dùng thuốc khi suy thận rõ rệt và phải ngừng thuốc nếu phát hiện bất thường chức năng gan.
Bệnh nhân và người chăm sóc phải báo cáo mọi triệu chứng và đầu hiệu gợi ý là bị nhiễm khuẩn, đặc biệt viêm họng hoặc nếu bị khó thở hoặc ho.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thuốc chống chỉ định trong thời kỳ mang thai (gây chết bào thai hoặc các dị tật di truyền). Không nuôi con bằng sữa mẹ khi điều trị.
Sử dụng trong nhi khoa: An toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được xác định chắc chắn, ngoài hóa trị liệu ung thư.
Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc
Xét đến khả năng gây nguy hiểm của các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, nhầm lẫn, ngủ gà, trong khi dùng methotrexat khuyến cáo hạn chế lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

