
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Mesotab (Acid mefenamic 500mg) Thành Nam 10 vỉ x 10 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau kháng viêm |
| Hoạt chất | Mefenamic Acid |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Thành Nam |
| Số đăng ký | 893100279800 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Mefenamic Acid | 500 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Mesotab 500mg:
- Giảm các triệu chứng đau của các bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, đau cơ bắp, đau do chấn thương, đau răng, đau đầu của hầu hết các nguyên nhân, đau sau phẫu thuật, đau sau khi sinh.
- Đau bụng kinh. Rong kinh do rối loạn chức năng.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với acid mefenamic hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tiền căn dị ứng khi dùng aspirin, ibuprofen hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.
- Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển; Viêm đường ruột.
- Suy tim nặng, suy gan, suy thận.
- Ba tháng cuối thai kỳ.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng:
- Tác dụng không mong muốn có thể giảm thiểu bằng cách sử dụng liều hiệu quả thấp nhất trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng.
- Người lớn: 1 viên/lần, 3 lần/ngày. Hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
- Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi.
- Trẻ em dưới 12 tuổi nên dùng acid mefenamic dạng hỗn dịch (50 mg/5 ml).
Cách dùng:
- Dùng theo đường uống, nên uống trong hoặc sau bữa ăn.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất ở đường tiêu hóa, đôi khi xảy ra tiêu chảy. Nếu tiêu chảy tiến triển, nên ngừng thuốc ngay lập tức và không nên dùng acid mefenamic nữa.
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu tán huyết (hồi phục khi ngừng dùng thuốc), thiếu máu, giảm sản tủy xương, hematocrit giảm, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu tạm thời với nguy cơ nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết và đông máu rải rác nội mạch. Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu.
- Rối loạn hệ miễn nhiễm: Phản ứng quá mẫn có thể gồm phản ứng dị ứng không đặc hiệu, phản vệ và phản ứng xảy ra ở đường hô hấp như hen, cơn hen nặng, co thắt phế quản, khó thở hoặc các rối loạn da khác nhau, bao gồm phát ban các loại, ngứa, nổi mày đay, ban xuất huyết, phù mạch và hiếm gặp viêm da tróc vảy hoặc bóng nước (bao gồm hoại tử biểu bì và hồng ban đa dạng).
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Không dung nạp glucose ở bệnh nhân đái tháo đường, hạ natri huyết.
- Rối loạn tâm thần: Nhầm lẫn, trầm cảm, ảo giác, căng thẳng.
- Rối loạn hệ thần kinh: Viêm dây thần kinh thị giác, đau đầu, dị cảm, chóng mặt, buồn ngủ; đã có báo cáo viêm màng não vô trùng (đặc biệt ở bệnh nhân có rối loạn tự miễn như lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp) với các triệu chứng như cứng cổ, nhức đầu, buồn nôn, nôn, sốt hoặc mất phương hướng. Nhìn mờ, co giật, mất ngủ.
- Rối loạn mắt: Kích ứng mắt, mù màu, rối loạn thị giác.
- Rối loạn tai và mê cung: Đau tai, ù tai, chóng mặt.
- Rối loạn tim/mạch máu: Phù nề, tăng huyết áp và suy tim đã được báo cáo liên quan đến điều trị NSAID.
- Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng và dịch tễ học cho thấy việc sử dụng một số NSAID (đặc biệt ở liều cao và điều trị kéo dài) có thể làm tăng nguy cơ huyết khối động mạch (ví dụ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Đánh trống ngực, hạ huyết áp.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Hen suyễn, khó thở.
- Rối loạn tiêu hóa: Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất ở đường tiêu hóa. Loét dạ dày – tá tràng, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, nhất là ở người cao tuổi. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, phân đen, nôn ra máu, viêm loét miệng; đợt cấp của viêm đại tràng và bệnh Crohn đã được báo cáo sau khi điều trị. Ít gặp viêm dạ dày.
- Người cao tuổi hoặc suy nhược chịu đựng loét hoặc xuất huyết tiêu hóa kém hơn so với các đối tượng khác và hầu hết các báo cáo tử vong đều xảy ra ở nhóm này.
- Chán ăn, viêm đại tràng, viêm ruột, viêm loét dạ dày có hoặc không có xuất huyết, viêm tụy, phân mỡ.
- Rối loạn gan – mật: Tăng giới hạn của một hoặc nhiều xét nghiệm chức năng gan, vàng da ứ mật.
- Nhiễm độc gan nhẹ, viêm gan, hội chứng gan – thận.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch, phù nề thanh quản, hồng ban đa dạng, phù mặt, phản ứng bóng nước bao gồm hội chứng Lyell (hoại tử biểu bì nhiễm độc) và hội chứng Stevens–Johnson, đổ mồ hôi, phát ban, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, ngứa và mề đay.
- Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm cầu thận dị ứng, viêm thận kẽ cấp tính, khó tiểu, tiểu ra máu, hội chứng thận hư, suy thận không thiểu niệu (đặc biệt trong tình trạng mất nước), protein niệu, suy thận bao gồm hoại tử nhú thận.
- Rối loạn khác: Mệt mỏi, khó chịu, suy đa tạng, sốt.
- Xét nghiệm: Phản ứng dương tính trong một số xét nghiệm về mật trong nước tiểu của bệnh nhân dùng acid mefenamic đã được chứng minh là do sự hiện diện của thuốc và các chất chuyển hóa chứ không phải do sự hiện diện của mật.
- Nguy cơ huyết khối tim mạch.
- Ngừng sử dụng ngay acid mefenamic khi bị tiêu chảy tiến triển. Cần quan sát các tác dụng không mong muốn để kịp thời ngừng thuốc và điều trị hỗ trợ.
Tương tác thuốc
- Thuốc chống đông như warfarin, heparin dùng đồng thời với acid mefenamic tăng nguy cơ xuất huyết. Nếu phối hợp phải có sự giám sát chặt chẽ của bác sỹ.
- Các thuốc kháng viêm không steroid khác bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2 tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hóa do hiệp đồng tác dụng.
- Không nên phối hợp với lithi và methotrexat vì làm tăng nồng độ các chất này trong huyết tương do giảm độ thanh thải ở thận.
- Thuốc chống trầm cảm: Thuốc ức chế chọn lọc serotonin (SSRIs): Tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa.
- Thuốc trị cao huyết áp và thuốc lợi tiểu: Giảm tác dụng hạ huyết áp và lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu làm tăng độc tính trên thận.
- Thuốc ức chế ACE và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II: Giảm tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ suy thận đặc biệt ở người cao tuổi.
- Aminoglycosid: Giảm chức năng thận ở những người nhạy cảm, giảm đào thải aminoglycosid và nồng độ chất này trong huyết tương tăng lên.
- Corticosteroid, chất chống tập kết tiểu cầu: Tăng nguy cơ loét dạ dày hoặc chảy máu.
- Acid acetylsalicylic (aspirin): Theo dữ liệu thực nghiệm cho thấy acid mefenamic khi dùng chung với aspirin liều thấp sẽ cản trở tác dụng chống tập kết tiểu cầu của aspirin liên quan đến điều trị dự phòng dùng aspirin của các bệnh tim mạch. Tuy nhiên, những thực nghiệm này chưa có kết luận chứng minh cụ thể.
- Glycosid tim: Các thuốc NSAID có thể làm trầm trọng thêm suy tim, giảm GFR và tăng mức glycosid tim huyết tương.
- Ciclosporin: Nguy cơ tăng độc tính trên thận.
- Thuốc uống hạ đường huyết: Ức chế chuyển hóa của thuốc sulfonylurea, kéo dài thời gian bán hủy và tăng nguy cơ hạ đường huyết.
- Mifepriston: Thuốc NSAID không nên dùng 8 – 12 ngày sau khi dùng mifepriston vì thuốc NSAID làm giảm tác dụng của mifepriston.
- Probenecid: Giảm sự chuyển hóa và đào thải thuốc NSAID và các chất chuyển hóa.
- Kháng sinh quinolon: Bệnh nhân dùng thuốc NSAID với quinolon có nguy cơ tăng sự co giật.
- Tacrolimus: Có thể tăng nguy cơ nhiễm độc thận khi dùng chung với thuốc NSAID.
- Zidovudin: Tăng nguy cơ độc tính huyết học khi dùng chung với thuốc NSAID.
Quá liều và xử trí
- Quá liều thường xảy ra khi sử dụng liều lượng acid mefenamic vượt quá 3g hàng ngày.
- Bao gồm đau đầu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, đôi khi tiêu chảy, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, ù tai, ngất xỉu, thỉnh thoảng co giật. Trong trường hợp ngộ độc cấp tính có thể hủy hoại gan và tổn thương thận.
- Cần phải điều trị triệu chứng. Dùng than hoạt tính để làm giảm sự hấp thu của acid mefenamic. Theo dõi chặt chẽ chức năng gan và thận. Nếu có co giật thường xuyên hay kéo dài điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch. Thẩm tách máu ít có hiệu quả khi acid mefenamic và các chất chuyển hóa được gắn chặt với protein huyết tương.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Những bệnh nhân điều trị kéo dài nên được giám sát thường xuyên đặc biệt chú ý đến rối loạn chức năng gan, phát ban, loạn tạo máu hoặc tiêu chảy. Nếu xuất hiện các triệu chứng này phải ngừng dùng thuốc ngay.
- Giống các thuốc kháng viêm không steroid khác, thuốc có thể gây xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa, nên phải ngừng dùng thuốc ngay.
- Ở một số bệnh nhân có thể xảy ra cơn hen suyễn do tiền sử dị ứng với aspirin hay với các thuốc kháng viêm không steroid. Chống chỉ định dùng thuốc trong trường hợp này.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị suy tim, suy gan, suy thận mạn tính.
- Thận trọng ở người cao tuổi vì những phản ứng không mong muốn gia tăng như xuất huyết đường tiêu hóa và thủng có thể dẫn đến tử vong.
- Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
- Bác sỹ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sỹ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
- Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Mesotab ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Ngày cập nhật: 11/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Số Lượng
Tạm tính1 đ

