verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Meloflam 15mg EGIS điều trị thoái hóa xương khớp 20 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giảm đau kháng viêm
Hoạt chấtMeloxicam
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtEGIS
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng15 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Meloflam 15 mg được sản xuất bởi Egis Pharmaceuticals Private Limited Company, với thành phần chính Meloxicam, là thuốc dùng để điều trị triệu chứng đợt cấp của bệnh thoái hóa xương khớp, điều trị triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Meloxicam 15 mg

Chỉ định

  • Dùng ngắn ngày để điều trị triệu chứng đợt cấp của bệnh thoái hóa xương khớp.
  • Dùng dài ngày để điều trị triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với meloxicam hay với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Dị ứng chéo với acid acetylsalicylic hay với các thuốc kháng viêm không steroid khác có thể xảy ra. Không được dùng Meloflam nếu bệnh nhân có các dấu hiệu của hen phế quản, polip mũi, phù thần kinh mạch hoặc mày đay sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.
  • Các chống chỉ định khác:
    • Suy tim nặng.
    • Loét tiêu hóa đang tiến triển hay có tiền sử tái phát loét dạ dày/xuất huyết (hai hay nhiều đợt rõ rệt do loét hay xuất huyết).
    • Có tiền sử xuất huyết hay thủng tiêu hóa, có liên quan đến việc điều trị bằng các thuốc kháng viêm không steroid trước đó.
    • Suy gan nặng.
    • Suy thận nặng mà không được thẩm phân máu.
    • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.
    • Ba tháng cuối của thai kỳ.
    • Xuất huyết tiêu hóa, có tiền sử xuất huyết mạch máu não hay các rối loạn chảy máu khác.
    • Bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Uống thuốc một lần mỗi ngày. Uống viên nén kèm với nước hay một chất lỏng khác, trong bữa ăn.

Liều dùng:

  • Có thể giảm đến mức tối thiểu các tác dụng không mong muốn bằng cách dùng liều thấp nhất mà vẫn có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất đủ để kiểm soát các triệu chứng. Liều cần thiết của bệnh nhân để giảm các triệu chứng và có đáp ứng với trị liệu cần được đánh giá lại định kỳ, đặc biệt ở những bệnh nhân bị viêm xương khớp mãn tính.
    • Đợt cấp của bệnh thoái hóa xương khớp: 7,5 mg/ngày. Nếu cần, khi các triệu chứng không được cải thiện, có thể tăng liều lên 15 mg/ngày.
    • Viêm khớp dạng thấp: 15 mg/ngày. Tùy theo sự đáp ứng trị liệu mà có thể giảm liều xuống còn 7,5 mg/ngày.
    • Viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày. Tùy theo sự đáp ứng trị liệu mà có thể giảm liều xuống còn 7,5 mg/ngày.
  • Không dùng quá liều 15mg mỗi ngày.
Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt
  • Người già và bệnh nhân có tăng nguy cơ bị phản ứng phụ.
  • Liều khuyến cáo để điều trị dài ngày bệnh viêm khớp dạng thấp và viêm cứng khớp đốt sống ở người già là 7,5mg mỗi ngày. Bệnh nhân có tăng nguy cơ bị phản ứng phụ phải được bắt đầu điều trị với liều 7,5mg mỗi ngày.
Suy thận:
  • Ở bệnh nhân suy thận nặng có chạy thận nhân tạo, liều không vượt quá 7,5 mg mỗi ngày.
  • Không cần phải giảm liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa (chẳng hạn bệnh nhân có thanh thải creatinin lớn hơn 25 ml/phút). (Đối với bệnh nhân suy thận nặng mà không chạy thận nhân tạo, xem mục Chống chỉ định).
Suy gan:
  • Không cần phải giảm liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa (Đối với bệnh nhân suy gan nặng, xem mục Chống chỉ định).
Trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Chống chỉ định dùng Meloflam cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.
  • Liều tối đa khuyến cáo khi điều trị cho thanh thiếu niên là 0,25 mg/kg cân nặng.

Tác dụng phụ

a) Thông tin chung:
  • Các số liệu thử nghiệm lâm sàng và dịch tễ học cho thấy việc dùng một số thuốc kháng viêm không steroid (đặc biệt là với liều cao và khi điều trị kéo dài) có thể liên quan đến sự gia tăng nhỏ các nguy cơ huyết khối tim mạch (thí dụ nhồi máu cơ tim hay đột qụy).
  • Đã ghi nhận có phù, tăng huyết áp và suy tim khi dùng thuốc kháng viêm không steroid.
  • Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa.
  • Loét dạ dày tá tràng, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa, đôi khi có thể gây tử vong có thể xảy ra. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, đại tiện phân đen, nôn ra máu, viêm loét miệng, đợt cấp của viêm đại tràng và bệnh Crohn đã được báo cáo. Viêm dạ dày được báo cáo xảy ra ít thường xuyên hơn.
  • Tần suất của các phản ứng có hại của thuốc được đưa ra dưới đây dựa trên số lần xuất hiện tương ứng của các tác dụng phụ trong 27 thử nghiệm lâm sàng với thời gian điều trị ít nhất là 14 ngày. Thông tin này dựa trên các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành trên 15197 bệnh nhân được điều trị với liều uống hàng ngày viên nén hoặc viên nang meloxicam 7,5 hoặc 15mg trong thời gian kéo dài đến một năm.
  • Các phản ứng có hại được báo cáo bao gồm cả các báo cáo thu nhận được khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường.
  • Các tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất xảy ra với quy ước sau đây:
    • Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); không thường gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10000), không biết (không ước tính được từ các dữ liệu hiện có).
b) Các tác dụng không mong muốn: Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
  • Không thường gặp: thiếu máu.
  • Hiếm gặp: bất thường công thức máu (như bạch cầu bất thường), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Rất hiếm trường hợp mất bạch cầu hạt được báo cáo.
Rối loạn hệ miễn dịch:
  • Không thường gặp: phản ứng dị ứng trừ phản ứng mẫn cảm và phản ứng phản vệ.
  • Không biết: phản ứng phản vệ, phản ứng quá mẫn.
Rối loạn tâm thần:
  • Hiếm gặp: thay đổi tâm trạng, ác mộng.
  • Không biết: tình trạng lẫn lộn, mất phương hướng.
Rối loạn hệ thần kinh:
  • Thường gặp: đau đầu.
  • Không thường gặp: chóng mặt, buồn ngủ.
Rối loạn mắt:
  • Hiếm gặp: rối loạn thị lực bao gồm nhìn mờ, viêm kết mạc.
Rối loạn tai và mê đạo:
  • Không thường gặp: chóng mặt.
  • Hiếm gặp: ù tai.
Rối loạn tim:
  • Hiếm gặp: đánh trống ngực.
  • Suy tim đã được báo cáo khi sử dụng thuốc chống viêm không steroid.
Rối loạn mạch:
  • Không thường gặp: tăng huyết áp, cơn đỏ bừng.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
  • Hiếm gặp: cơn hen ở bệnh nhân dị ứng với aspirin hay các thuốc kháng viêm không steroid khác.
Rối loạn tiêu hóa:
  • Rất thường gặp: khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.
  • Không thường gặp: xuất huyết tiêu hóa có thể thấy bằng mắt hay không, viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi.
  • Hiếm gặp: viêm đại tràng, loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản.
  • Rất hiếm gặp: thủng đường tiêu hóa.
  • Xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa đôi khi có thể nặng có nguy cơ gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi.
Rối loạn gan mật:
  • Không thường gặp: rối loạn chức năng gan (chẳng hạn tăng nồng độ các transaminase hoặc bilirubin).
  • Rất hiếm gặp: viêm gan.
Rối loạn da và mô dưới da:
  • Không thường gặp: phù, ngứa, nổi ban.
  • Hiếm gặp: mày đay và phản ứng da nghiêm trọng: hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc đã được báo cáo.
  • Rất hiếm gặp: viêm da dạng bóng nước, ban đỏ đa dạng.
  • Không biết: phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
Rối loạn thận và tiết niệu:
  • Không thường gặp: giữ natri và nước, tăng kali máu, bất thường xét nghiệm chức năng thận (tăng nồng độ creatinin và/hoặc urê máu).
  • Rất hiếm gặp: suy thận cấp đặc biệt ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ.
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc:
  • Không thường gặp: phù bao gồm cả phù chi dưới.
c) Thông tin về các phản ứng có hại nghiêm trọng và/hoặc thường xảy ra:
  • Rất hiếm trường hợp xảy ra mất bạch cầu hạt được báo cáo ở bệnh nhân điều trị bằng meloxicam và các thuốc có khả năng gây độc cho tủy khác.
d) Các phản ứng có hại chưa quan sát thấy khi dùng thuốc nhưng được báo cáo xảy ra khi dùng các thuốc khác cùng nhóm:
  • Tổn thương thận hữu cơ có thể dẫn đến suy thận cấp: rất hiếm gặp suy thận kẽ, hoại tử ống thận cấp, hội chứng thận hư và hoại tử nhú đã được báo cáo.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Các tương tác thuốc mới chỉ được tiến hành nghiên cứu ở người lớn.
Các tương tác dược lực học: Các thuốc kháng viêm không steroid khác và acid acetylsalicylic với liều > 3 g/ngày:
  • Không dùng đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid khác bao gồm cả acid acetylsalicylic với liều có tác dụng chống viêm (> 1g mỗi lần hoặc > 3g mỗi ngày).
Các corticosteroid (chẳng hạn các glucocorticoid):
  • Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với các corticosteroid do làm tăng nguy cơ xuất huyết và loét tiêu hóa.
Thuốc chống đông máu hoặc heparin dùng trong lão khoa hoặc ở liều điều trị:
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc này làm tăng đáng kể nguy cơ chảy máu do ức chế chức năng tiểu cầu và gây hại cho niêm mạc dạ dày. Thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu như warfarin. Không nên sử dụng đồng thời các thuốc chống viêm không steroid với thuốc chống đông máu hoặc heparin dùng trong lão khoa hoặc ở liều điều trị.
  • Trong các trường hợp sử dụng heparin còn lại, cần phải thận trọng do tăng nguy cơ chảy máu.
  • Khi không thể tránh được sự kết hợp các thuốc trên, cần theo dõi trị số INR.
Các thuốc làm tan huyết khối và chống kết tập tiểu cầu:
  • Làm tăng nguy cơ chảy máu do ức chế chức năng tiểu cầu và gây hại cho niêm mạc dạ dày.
Các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSF):
  • Tăng nguy cơ chảy máu tiêu hóa.
Các thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển angiotensin (ACE) và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II:
  • Các thuốc kháng viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng của các thuốc lợi tiểu và các thuốc chống tăng huyết áp khác, ở một số bệnh nhân có suy giảm chức năng thận (ví dụ bệnh nhân mất nước hoặc người già có chức năng thận suy giảm), sử dụng đồng thời với một thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc đối kháng thụ thể angiotensin II và các thuốc ức chế cyclo-oxygenase có thể gây suy giảm thêm chức năng thận, bao gồm có thể gây suy thận cấp, thường có hồi phục. Do đó nên thận trọng khi sử dụng kết hợp các thuốc này đặc biệt ở người già. Bệnh nhân cần được bổ sung nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu sử dụng kết hợp các thuốc này yà định kỳ sau đó.
Các thuốc chống tăng huyết áp khác (thuốc chẹn beta):
  • Có thể gây giảm tác dụng chống tăng huyết áp (do ức chế prostaglandin là chất làm giãn mạch).
Các thuốc ức chế calcineurin (chẳng hạn cyclosporine, tacrolimus):
  • Các thuốc kháng viêm không steroid có thể làm tăng độc tính của các chất ức chế calcineurin ở thận qua việc tác dụng gián tiếp lên prostaglandin tại thận. Trong khi điều trị phối hợp thuốc, cần theo dõi chức năng thận. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận, đặc biệt ở người già.
Dụng cụ tránh thai trong tử cung:
  • Các thuốc kháng viêm không steroid làm giảm hiệu quả của các dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung.
  • Việc giảm hiệu quả của các dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung của các thuốc chống viêm không steroid đã được báo cáo trước đây nhưng cần được xác nhận thêm.
Các tương tác dược động học: Ảnh hưởng của meloxicam tên dược động học của các thuốc khác: Lithi:
  • Các thuốc kháng viêm không steroid làm tăng nồng độ lithi trong máu (do làm giảm thải trừ lithi qua thận), có thể tăng đến nồng độ gây độc. Không nên sử dụng đồng thời lithi và các thuốc chống viêm không steroid. Nếu cần thiết phải sử dụng đồng thời, cần theo dõi cẩn thận nồng độ lithi trong huyết tương khi bắt đầu điều trị, khi điều chỉnh liều và khi ngưng meloxicam.
Methotrexate:
  • Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm sự thải trừ methotrexate qua ống thận do đó làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương. Do đó, đối với bệnh nhân dùng liều cao methotrexat (lớn hơn 15 mg/tuần), không nên sử dụng đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid.
  • Nguy cơ tương tác giữa các thuốc chống viêm không steroid và methotrexat cũng nên được cân nhắc ở các bệnh nhân sử dụng liều thấp methotrexat, đặc biệt là ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Trong trường hợp cần thiết phải điều trị kết hợp, cần theo dõi công thức máu và chức năng thận. Thận trọng khi dùng cả thuốc chống viêm không steroid và methotrexat trong vòng 3 ngày, khi đó nồng độ của methotrexat trong huyết tương có thể tăng lên và gây tăng độc tính.
  • Mặc dù dược động học của methotrexat (liều 15 mg/tuần) không bị ảnh hưởng bởi sử dụng meloxicam đồng thời, nó nên được coi là độc tính huyết học của methotrexat có thể được khuếch đại bởi việc điều trị bằng các thuốc chống viêm không steroid.
  • Ảnh hưởng của các thuốc khác đến dược động học của meloxicam.
Cholestyramin:
  • Cholestyramin làm tăng thải trừ meloxicam do làm gián đoạn tuần hoàn gan ruột do đó thanh thải meloxicam tăng 50% và thời gian bán thải giảm xuống 13±3 giờ.
  • Sự tương tác này có ý nghĩa lâm sàng.
  • Không phát hiện thấy tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng khi dùng đồng thời với các thuốc kháng acid, cimetidin và digoxin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Các triệu chứng khi bị quá liều cấp thuốc kháng viêm không steroid thường giới hạn trong các triệu chứng ngủ lịm, buồn ngủ, buồn nôn, nôn và đau thượng vị, nói chung có thể hồi phục được nhờ chăm sóc nâng đỡ. Có thể xảy ra xuất huyết tiêu hóa. Ngộ độc nặng có thể dẫn đến tăng huyết áp, suy thận cấp, rối loạn chức năng gan, suy hô hấp, hôn mê, co giật, trụy tim mạch và ngưng tim. Đã ghi nhận các phản ứng quá mẫn khi dùng các thuốc kháng viêm không steroid để điều trị và có thể xảy ra sau khi quá liều.
  • Khi quá liều thuốc chống viêm không steroid cần tiến hành điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Tăng thải trừ meloxicam bằng liều uống 4g cholestyramin ngày 3 lần đã được chứng minh trong 1 thử nghiệm lâm sàng.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Có thể giảm đến mức tối thiểu các tác dụng không mong muốn bằng cách dùng liều thấp nhất mà vẫn có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất đủ để kiểm soát triệu chứng.
  • Không dùng liều vượt quá liều khuyến cáo tối đa khi chưa đạt được hiệu quả điều trị, cũng không dùng bổ sung thêm một thuốc chống viêm không steroid khác vì có thể làm tăng độc tính trong khi hiệu quả điều trị chưa được chứng minh.
  • Tránh dùng Meloflam đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid (kể cả các thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2).
  • Meloxicam không thích hợp để điều trị cho những bệnh nhân cần giảm đau cấp tính.
  • Nếu các triệu chứng không cải thiện sau vài ngày dùng thuốc, cần đánh giá lại lợi ích lâm sàng của điều trị.
  • Bệnh nhân có tiền sử viêm thực quản, viêm dạ dày và/hoặc loét dạ dày – tá tràng phải được điều trị ổn định trước khi bắt đầu dùng meloxicam. Luôn cần thận trọng về khả năng tái phát ở những bệnh nhân này.
Ảnh hưởng trên tiêu hóa
  • Xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa (có thể gây tử vong) đã được báo cáo với tất cả các thuốc kháng viêm không steroid, có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong quá trình điều trị, có hoặc không có triệu chứng báo trước hay tiền sử bệnh tiêu hóa nặng.
  • Nguy cơ này tăng lên khi tăng liều NSAID, ở bệnh nhân có tiền sử loét (đặc biệt nếu có biến chứng xuất huyết hoặc thủng) và ở người cao tuổi. Những bệnh nhân này nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có thể.
  • Cần xem xét phối hợp với các thuốc bảo vệ dạ dày (như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton) cho các đối tượng này, cũng như cho bệnh nhân cần dùng aspirin liều thấp hoặc các thuốc làm tăng nguy cơ tiêu hóa.
  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh tiêu hóa, đặc biệt là người cao tuổi, cần báo ngay các triệu chứng bất thường ở bụng (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa), nhất là trong giai đoạn đầu điều trị.
  • Cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết như corticosteroid đường uống, heparin, thuốc chống đông (ví dụ warfarin) hoặc các NSAID khác, kể cả acid acetylsalicylic dùng liều chống viêm.
  • Nếu xảy ra xuất huyết hoặc loét tiêu hóa, phải ngừng meloxicam.
  • Cần thận trọng khi dùng NSAID ở bệnh nhân có bệnh đường tiêu hóa (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) vì bệnh có thể nặng hơn.
Ảnh hưởng trên tim mạch và mạch máu não
  • Cần theo dõi và tư vấn thích hợp cho bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim sung huyết nhẹ đến vừa vì đã ghi nhận tình trạng giữ nước và phù khi dùng NSAID.
  • Cần theo dõi huyết áp, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị.
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
  • Các NSAID (trừ aspirin) dùng toàn thân có thể làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ), có thể gây tử vong. Nguy cơ có thể xuất hiện sớm và tăng theo thời gian dùng, đặc biệt ở liều cao.
  • Bác sĩ cần đánh giá định kỳ nguy cơ tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân chưa có triệu chứng. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các dấu hiệu nghiêm trọng và đi khám ngay khi có triệu chứng.
  • Để giảm nguy cơ, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.
Tăng huyết áp
  • Chỉ dùng meloxicam sau khi cân nhắc kỹ ở bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát, suy tim, bệnh động mạch ngoại biên hoặc bệnh mạch máu não. Tương tự với bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tim mạch (tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc).
Phản ứng trên da
  • Các phản ứng nặng như hội chứng Stevens–Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc có thể đe dọa tính mạng đã được báo cáo.
  • Nguy cơ cao nhất trong những tuần đầu điều trị. Nếu xuất hiện phát ban tiến triển, mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc, cần ngừng thuốc ngay.
  • Chẩn đoán sớm và ngừng thuốc kịp thời giúp cải thiện tiên lượng. Nếu bệnh nhân từng gặp các phản ứng này với meloxicam, không được dùng lại thuốc.
Chức năng gan và thận
  • Có thể xảy ra tăng transaminase, bilirubin, creatinin hoặc các bất thường xét nghiệm khác, thường nhẹ và thoáng qua. Nếu bất thường kéo dài hoặc có ý nghĩa, cần ngừng thuốc và kiểm tra.
Suy giảm chức năng thận
  • NSAID có thể làm giảm tổng hợp prostaglandin tại thận, dẫn đến giảm lọc cầu thận. Cần theo dõi chức năng thận, đặc biệt khi bắt đầu hoặc tăng liều, ở các đối tượng nguy cơ:
    • Người cao tuổi
    • Dùng đồng thời ACEI, ARB, thuốc lợi tiểu
    • Giảm thể tích máu
    • Suy tim sung huyết
    • Suy thận
    • Hội chứng thận hư
    • Bệnh thận do lupus
    • Suy gan nặng
  • Hiếm khi có thể gây viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử tủy thận hoặc hội chứng thận hư.
  • Ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối đang thẩm phân máu, liều không nên vượt quá 7,5 mg/ngày. Không cần chỉnh liều ở suy thận nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinin > 25 ml/phút).
Giữ natri, kali và nước
  • Có thể gây giữ natri, kali và nước, làm giảm hiệu quả thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp, dẫn đến phù hoặc làm nặng suy tim/tăng huyết áp. Cần theo dõi lâm sàng ở bệnh nhân nguy cơ.
Tăng kali huyết
  • Có thể xảy ra, đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc dùng thuốc làm tăng kali máu. Cần theo dõi định kỳ.
Các lưu ý khác
  • Người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy nhược thường dung nạp kém hơn, cần theo dõi chặt chẽ. Nguy cơ xuất huyết và thủng tiêu hóa cao hơn và có thể gây tử vong.
  • Meloxicam có thể che lấp triệu chứng nhiễm trùng.
  • Thuốc có thể làm giảm khả năng sinh sản, không nên dùng cho phụ nữ đang có kế hoạch mang thai; cần cân nhắc ngừng thuốc ở phụ nữ hiếm muộn hoặc đang được đánh giá vô sinh.
  • Mỗi viên Meloflam 15 mg chứa 30 mg lactose monohydrat; không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose–galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Sự ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây hại cho thai kỳ và/hoặc thai nhi/sự phát triển của bào thai. Các số liệu từ nghiên cứu dịch tễ học cho thấy có sự gia tăng sảy thai và dị tật ở tim và tật nứt bụng sau khi dùng thuốc ức chế sự tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Nguy cơ tuyệt đối bị dị tật tim mạch tăng từ dưới 1% lên đến khoảng 1,5%, Nguy cơ này được cho là tăng theo liều lượng và thời gian dùng thuốc, ở động vật, thuốc ức chế sự tổng hợp prostaglandin làm tăng thất bại trong việc làm tổ của trứng ở giai đoạn trước và sau, và làm chết bào thai-thai nhi. Ngoài ra, cũng đã ghi nhận sự gia tăng tỷ lệ dị tật khác nhau, kể cả dị tật tim mạch, ở các động vật được cho thuốc ức chế sự tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn hình thành cơ quan.
  • Không nên dùng meloxicam trong giai đoạn ba tháng đầu và ba tháng giữa của thai kỳ, trừ khi thực sự cần thiết. Nếu dùng meloxicam ở một phụ nữ đang muốn có thai, hay trong ba tháng đầu và ba tháng giữa của thai kỳ thì phải cho liều thấp và thời gian điều trị càng ngắn càng tốt.
  • Trong ba tháng cuối của thai kỳ, tất cả các thuốc ức chế sự tổng hợp prostaglandin có thể gây cho thai nhi:
    • Bệnh tim-phổi (đóng sớm ống động mạch và tăng huyết áp phổi).
    • Rối loạn chức năng thận, có thể tiến triển đến suy thận với giảm nước ối; đối với bà mẹ và trẻ sơ sinh, vào giai đoạn cuối của thai kỳ sẽ gặp:
    • Thời gian chảy máu có thể kéo dài, có thể gây tác dụng chống kết tập tiểu cầu cho dù là dùng liều rất thấp.
    • Ức chế co thắt tử cung làm việc sinh nở bị chậm trễ hay kéo dài.
  • Do đó chống chỉ định dùng meloxicam trong ba tháng cuối của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
  • Trong khi chưa có các kinh nghiệm cụ thể đối với meloxicam, các thuốc kháng viêm không steroid được biết là có được tiết vào sữa mẹ. Do đó phải tránh dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 14/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
E

Egis

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com