Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Mekoquinin 250 (Quinin sulfat 250 mg) Mekophar 10 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị ký sinh trùng
Hoạt chấtQuinin sulfat
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtMekophar
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng60 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng250 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Mekoquinin 250 (Quinin sulfat 250 mg) Mekophar là thuốc chuyên dùng điều trị sốt rét không biến chứng do Plasmodium falciparum và Plasmodium vivax kháng hoặc nghi ngờ kháng Chloroquine.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Quinin sulfat 250 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Mekoquinin:

  • Điều trị sốt rét do P. falciparum và P. vivax, đặc biệt trong trường hợp đề kháng hoặc nghi ngờ đề kháng với Chloroquine hoặc các thuốc sốt rét nhóm amino – 4 – quinoline khác.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với Quinine hoặc Quinidine.
  • Ù tai, viêm thần kinh thị giác, tiểu ra máu.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Đợt điều trị 7 ngày.

Liều dùng

  • Liều tính theo cân nặng: 30 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
  • Liều tính theo lứa tuổi (nếu không có cân):
    • Người lớn và trẻ em > 15 tuổi: 6 viên/ngày.
    • Trẻ em từ 12 – 15 tuổi: 5 viên/ngày.
    • Trẻ em từ 5 – < 12 tuổi: 3 viên/ngày.
    • Chia 3 lần uống trong ngày.
  • Điều chỉnh liều đối với người bệnh suy thận: giảm liều, tăng khoảng cách như sau:

Độ thanh thải creatinine (ml/phút)

Khoảng cách liều

> 50

8 giờ (như liều thông thường)

10 – 50

8 – 12 giờ

< 10

24 giờ

Tác dụng phụ

  • Ít gặp: Ù tai, giảm thính lực tạm thời, nhức đầu, buồn nôn, nôn, mờ mắt hoặc rối loạn màu sắc, đau bụng, tiêu chảy, khó thở.
  • Hiếm gặp: Sốt, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, ngoại ban, mày đay.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc kháng acid chứa nhôm có thể làm chậm hấp thu Quinine qua đường tiêu hóa, vì vậy cần uống hai loại thuốc cách xa nhau.
  • Cimetidine làm giảm thanh thải ở thận và tăng thời gian bán hủy của Quinine nên làm tăng nồng độ Quinine trong huyết tương.
  • Rifampicin có thể làm tăng tốc độ thải trừ Quinine lên 6 lần, làm giảm nồng độ Quinine trong huyết tương.
  • Các thuốc gây acid hóa nước tiểu có thể làm tăng thải trừ Quinine vào nước tiểu.
  • Quinine làm tăng nồng độ Digoxin và các glycosid tim trong huyết tương.
  • Quinine làm tăng tác dụng của Warfarin và các thuốc chống đông máu khác.
  • Quinine làm tăng tác dụng của các thuốc phong bế thần kinh – cơ và đối kháng với các thuốc ức chế acetylcholinesterase (do Quinine tác dụng lên các điểm nối thần kinh – cơ).

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

  • Các triệu chứng quá liều có thể xuất hiện sau khi dùng thuốc 1 giờ hoặc lâu hơn.
  • Liều uống gây chết đối với người lớn khoảng 2 – 8 g, với trẻ em khoảng 1g.
  • Các triệu chứng quá liều cấp tính gồm buồn nôn, nôn, ù tai, nhức đầu, chóng mặt, mờ mắt, mắt đỏ, giảm thị lực, có thể gây mù, sốt, lú lẫn, động kinh, ức chế hô hấp và suy tuần hoàn máu.

Cách xử trí

  • Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý duy trì huyết áp, hô hấp, chức năng thận và chữa loạn nhịp tim.
  • Hạn chế hấp thu: Uống than hoạt tính, liều 25 – 50 g (trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc), rửa dạ dày – ruột.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Tránh dùng thuốc ở bệnh nhân bị nhược cơ do nguy cơ làm trầm trọng thêm bệnh.
  • Dùng thận trọng, cần theo dõi và giảm liều với những người bệnh: Có biểu hiện quá mẫn, đặc biệt khi có các biểu hiện ở da, phù mạch, các triệu chứng về thị giác hoặc thính giác; Người bệnh có rung nhĩ – thất, loạn nhịp, bệnh tim nặng, thiếu G6PD vì có thể gây tan huyết, bệnh sốt nước tiểu đen, hạ đường huyết, suy thận.
  • Ngừng thuốc ngay nếu thấy biểu hiện triệu chứng tan huyết.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Trong thời kỳ mang thai chỉ dùng thuốc này khi bị sốt rét nặng, ác tính mà không có thuốc nào khác thích hợp để cứu tính mạng người bệnh.

Thời kỳ cho con bú

  • Phụ nữ cho con bú có thể dùng thuốc này theo hướng dẫn của bác sỹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Mờ mắt, đổi màu sắc khi nhìn hoặc ù tai do dùng thuốc sinh ra có thể nguy hiểm khi lái xe hoặc điều khiển máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 10/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
M

Mekophar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.