
Mekoquinin 250 (Quinin sulfat 250 mg) Mekophar 10 vỉ x 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị ký sinh trùng |
| Hoạt chất | Quinin sulfat |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Mekophar |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 60 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 250 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Mekoquinin 250 (Quinin sulfat 250 mg) Mekophar là thuốc chuyên dùng điều trị sốt rét không biến chứng do Plasmodium falciparum và Plasmodium vivax kháng hoặc nghi ngờ kháng Chloroquine.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Quinin sulfat | 250 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Mekoquinin:
- Điều trị sốt rét do P. falciparum và P. vivax, đặc biệt trong trường hợp đề kháng hoặc nghi ngờ đề kháng với Chloroquine hoặc các thuốc sốt rét nhóm amino – 4 – quinoline khác.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với Quinine hoặc Quinidine.
- Ù tai, viêm thần kinh thị giác, tiểu ra máu.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống.
- Đợt điều trị 7 ngày.
Liều dùng
- Liều tính theo cân nặng: 30 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
- Liều tính theo lứa tuổi (nếu không có cân):
- Người lớn và trẻ em > 15 tuổi: 6 viên/ngày.
- Trẻ em từ 12 – 15 tuổi: 5 viên/ngày.
- Trẻ em từ 5 – < 12 tuổi: 3 viên/ngày.
- Chia 3 lần uống trong ngày.
- Điều chỉnh liều đối với người bệnh suy thận: giảm liều, tăng khoảng cách như sau:
|
Độ thanh thải creatinine (ml/phút) |
Khoảng cách liều |
|
> 50 |
8 giờ (như liều thông thường) |
|
10 – 50 |
8 – 12 giờ |
|
< 10 |
24 giờ |
Tác dụng phụ
- Ít gặp: Ù tai, giảm thính lực tạm thời, nhức đầu, buồn nôn, nôn, mờ mắt hoặc rối loạn màu sắc, đau bụng, tiêu chảy, khó thở.
- Hiếm gặp: Sốt, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, ngoại ban, mày đay.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Các thuốc kháng acid chứa nhôm có thể làm chậm hấp thu Quinine qua đường tiêu hóa, vì vậy cần uống hai loại thuốc cách xa nhau.
- Cimetidine làm giảm thanh thải ở thận và tăng thời gian bán hủy của Quinine nên làm tăng nồng độ Quinine trong huyết tương.
- Rifampicin có thể làm tăng tốc độ thải trừ Quinine lên 6 lần, làm giảm nồng độ Quinine trong huyết tương.
- Các thuốc gây acid hóa nước tiểu có thể làm tăng thải trừ Quinine vào nước tiểu.
- Quinine làm tăng nồng độ Digoxin và các glycosid tim trong huyết tương.
- Quinine làm tăng tác dụng của Warfarin và các thuốc chống đông máu khác.
- Quinine làm tăng tác dụng của các thuốc phong bế thần kinh – cơ và đối kháng với các thuốc ức chế acetylcholinesterase (do Quinine tác dụng lên các điểm nối thần kinh – cơ).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
- Các triệu chứng quá liều có thể xuất hiện sau khi dùng thuốc 1 giờ hoặc lâu hơn.
- Liều uống gây chết đối với người lớn khoảng 2 – 8 g, với trẻ em khoảng 1g.
- Các triệu chứng quá liều cấp tính gồm buồn nôn, nôn, ù tai, nhức đầu, chóng mặt, mờ mắt, mắt đỏ, giảm thị lực, có thể gây mù, sốt, lú lẫn, động kinh, ức chế hô hấp và suy tuần hoàn máu.
Cách xử trí
- Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý duy trì huyết áp, hô hấp, chức năng thận và chữa loạn nhịp tim.
- Hạn chế hấp thu: Uống than hoạt tính, liều 25 – 50 g (trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc), rửa dạ dày – ruột.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Tránh dùng thuốc ở bệnh nhân bị nhược cơ do nguy cơ làm trầm trọng thêm bệnh.
- Dùng thận trọng, cần theo dõi và giảm liều với những người bệnh: Có biểu hiện quá mẫn, đặc biệt khi có các biểu hiện ở da, phù mạch, các triệu chứng về thị giác hoặc thính giác; Người bệnh có rung nhĩ – thất, loạn nhịp, bệnh tim nặng, thiếu G6PD vì có thể gây tan huyết, bệnh sốt nước tiểu đen, hạ đường huyết, suy thận.
- Ngừng thuốc ngay nếu thấy biểu hiện triệu chứng tan huyết.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Trong thời kỳ mang thai chỉ dùng thuốc này khi bị sốt rét nặng, ác tính mà không có thuốc nào khác thích hợp để cứu tính mạng người bệnh.
Thời kỳ cho con bú
- Phụ nữ cho con bú có thể dùng thuốc này theo hướng dẫn của bác sỹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Mờ mắt, đổi màu sắc khi nhìn hoặc ù tai do dùng thuốc sinh ra có thể nguy hiểm khi lái xe hoặc điều khiển máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

