
Mekofloquin 250 (Mefloquine 250 mg) Mekophar 1 vỉ x 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị ký sinh trùng |
| Hoạt chất | Mefloquine |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Mekophar |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 250 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Mekofloquin 250 Mekophar là thuốc kê đơn dùng để điều trị và dự phòng bệnh sốt rét. Thuốc đặc trị ký sinh trùng sốt rét trong máu (giai đoạn hồng cầu), nhất là các chủng kháng với Chloroquine.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Mefloquine | 250 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Mekofloquin 250:
- Ðiều trị và dự phòng sốt rét do P. falciparum kháng với Chloroquine.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc, với các chất có cấu trúc liên quan như Chloroquine, Quinine.
- Bệnh nhân có tiền sử bệnh tâm thần, động kinh.
- Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.
- Bệnh nhân bị bloc tim bậc 1 hoặc 2.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Uống thuốc với nhiều nước, trong bữa ăn.
Liều dùng
Ðiều trị sốt rét:
- Người lớn: 15 mg/kg thể trọng, tối đa 1000 mg chia 2 lần cách nhau 6 – 8 giờ.
- Trẻ em: 15 mg/kg chia làm 2 lần, cách nhau 6 – 8 giờ.
- Chú ý: không nên dùng cho trẻ em dưới 15 kg cân nặng hoặc dưới 2 tuổi.
Dự phòng sốt rét đối với người đi vào vùng sốt rét nặng trong thời gian ngắn:
- Người lớn: tuần đầu uống 1 viên mỗi ngày, uống liền 3 ngày, sau đó 1 viên/tuần.
- Trẻ em: tuần đầu uống 15 mg/kg, chia 3 ngày liền, sau đó:
- 3 – 23 tháng tuổi: 1/4 viên cho một tuần.
- 2 – 7 tuổi: 1/2 viên/tuần.
- 8 – 13 tuổi: 3/4 viên/tuần.
- 14 tuổi trở lên: 1 viên/tuần.
- Sau khi ra khỏi vùng sốt rét lưu hành, uống tiếp 4 tuần nữa.
- Chú ý: không dùng cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.
Tác dụng phụ
Sau khi uống một liều điều trị, người bệnh có thể bị chóng mặt, nhức đầu nhưng sẽ hết sau vài ngày.
- Thường gặp: chóng mặt, nhức đầu, ngủ gà, mất ngủ, rối loạn thăng bằng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
- Ít gặp: suy nhược, chán ăn, mệt mỏi, sốt, rét run, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp, tăng huyết áp, mặt đỏ bừng, ngất, tim nhanh tim chậm, loạn nhịp tim, ngoại tâm thu, phản ứng da, ngoại ban, ban đỏ, mày đay, ngứa, rụng tóc, yếu cơ, co cơ, đau cơ, đau khớp, bệnh lý thần kinh, dị cảm, co thắt, vật vã kích thích, trầm cảm, hay quên, lú lẫn, ảo giác, phản ứng tâm thần và paranoit, rỗi loạn thị giác, ù tai.
- Hiếm gặp: blốc nhĩ – thất, bệnh não, transaminase tăng nhất thời, hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Ðã xảy ra ngừng tim – hô hấp sau khi dùng một liều duy nhất mefloquin cho người bệnh đang dùng propranolol.
- Phải hết sức thận trọng khi dùng mefloquin cho các người bệnh đang dùng các thuốc chẹn beta, chẹn calci, digitalis hoặc các thuốc chống trầm cảm.
- Tác dụng tới tim của các thuốc chống sốt rét khác như quinin hoặc quinidin cũng tăng nặng lên khi dùng đồng thời mefloquin, trừ artemisinin (có thể phối hợp được).
- Primaquin dùng đồng thời có thể làm tăng tỷ lệ xuất hiện các tác dụng không mong muốn của mefloquine.
- Dùng mefloquin cùng với acid valproic làm giảm nồng độ valproat trong huyết thanh.
- Mefloquin có thể dùng cho người bệnh sau khi tiêm quinin nhưng nên chờ 12 giờ sau liều cuối cùng tiêm quinin để tránh độc tính.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
- Trường hợp quá liều Mefloquine, sẽ xuất hiện các triệu chứng như đã nêu trong mục tác dụng phụ nhưng có thể nặng hơn.
- Đặc biệt các triệu chứng về gan, tim, thần kinh đã gặp ở một người bệnh vô ý dùng 5,25 g Mefloquine quá 6 ngày; các triệu chứng này sẽ hết nếu ngừng thuốc.
Cách xử trí
- Xử trí bằng cách gây nôn hoặc rửa da dày và theo dõi sát chức năng gan, tim (làm điện tâm đồ) và trạng thái thần kinh, tâm thần ít nhất trong 24 giờ.
- Điều trị hỗ trợ tăng cường và triệu chứng nếu cần.
- Điều trị nôn hoặc tiêu chảy bằng liệu pháp bù dịch.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trong dự phòng bằng Mefloquine, ngừng sử dụng thuốc nếu xuất hiện các rối loạn như lo âu, trầm cảm, kích động hoặc lú lẫn.
- Đối với những người bệnh rối loạn tâm thần, chỉ nên sử dụng Mefloquine khi cần thiết.
- Không dùng Mefloquine lâu quá một năm. Nếu dùng lâu, phải định kỳ kiểm tra chức năng gan và mắt (thuốc có thể làm giảm chức năng gan và gây tổn thương mắt).
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không dùng Mefloquine với mục đích dự phòng trong suốt thời kỳ mang thai. Trong 3 tháng đầu thai kỳ, chỉ dùng Mefloquine khi thật cần thiết.
- Phụ nữ trong tuổi sinh đẻ nếu phải dự phòng bằng Mefloquine khi đến vùng có dịch sốt rét lưu hành, cần phải dùng phương pháp ngừa thai hữu hiệu trong khi dùng thuốc và 3 tháng sau khi ngừng thuốc.
Thời kỳ cho con bú
- Các dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của Mefloquine đối với trẻ em chưa được nghiên cứu đầy đủ.
- Mefloquine qua được sữa mẹ nhưng nguy cơ gây tác động đến trẻ em được coi là rất ít. Tuy nhiên, có thể nồng độ thuốc trong sữa mẹ sẽ cao hơn sau các liều điều trị hoặc phòng bệnh hàng tuần vì Mefloquine có nửa đời dài.
- Các bà mẹ không nên cho con bú khi dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thận trọng khi dùng cho người lái xe, vận hành máy móc vì nguy cơ gây chóng mặt, rối loạn giác quan về thăng bằng phản ứng thần kinh hoặc tâm thần có thể xảy ra trong khi điều trị và 2 – 3 tuần sau khi ngừng thuốc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

