
Thuốc bột Mekocefaclor 125 Mekophar điều trị viêm họng 12 gói
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefaclor |
| Quy cách | Hộp 12 gói x 2g |
| Nhà sản xuất | Mekophar |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 125 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Mekocefaclor 125mg của Công ty Mekophar, thành phần chính cefaclor monohydrate tương đương cefaclor 125mg là một loại thuốc được dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm họng, viêm phế quản, viêm amiđan, viêm phổi, viêm xoang; viêm tai giữa; nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm niệu đạo do lậu cầu,...; nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefaclor | 125 mg |
Chỉ định
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm họng, viêm phế quản, viêm amiđan, viêm phổi, viêm xoang.
- Viêm tai giữa.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm niệu đạo do lậu cầu,...
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với cefaclor hoặc các kháng sinh khác thuộc nhóm cephalosporin, penicillin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Thuốc được dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn:
- Liều thường dùng: 2 gói x 3 lần/ngày.
- Đối với các nhiễm khuẩn nặng hơn hoặc do các vi khuẩn kém nhạy cảm hơn, dùng liều: 4 gói x 3 lần/ngày. Liều tối đa: 4 g/ngày.
Trẻ em:
- Liều thường dùng: 1/2 – 1 gói x 2 – 3 lần/ngày hoặc 20 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
- Đối với các nhiễm khuẩn nặng hơn hoặc do các vi khuẩn kém nhạy cảm hơn, dùng liều: 40mg/kg/ngày, chia 3 lần. Liều tối đa: 1g/ngày.
Tác dụng phụ
- Phản ứng quá mẫn: Ban da, mề đay, sốt, phản ứng giống bệnh huyết thanh gồm các biểu hiện trên da và đau khớp.
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời với warfarin hiếm khi gây tăng thời gian prothrombin, gây chảy máu hay không chảy máu về lâm sàng.
- Probenecid làm tăng nồng độ cefaclor trong huyết thanh.
- Dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh aminoglycoside hoặc thuốc lợi niệu furosemide làm tăng độc tính đối với thận.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Các triệu chứng quá liều có thể là buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy.
- Mức độ nặng của đau thượng vị và tiêu chảy liên quan đến liều dùng.
Xử trí:
- Không cần phải rửa dạ dày – ruột, trừ khi đã uống cefaclor với liều gấp 5 lần bình thường.
- Bảo đảm đường hô hấp, thông khí hỗ trợ và truyền dịch.
- Làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt nhiều lần.
- Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng khi dùng cefaclor cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng, chức năng thận suy giảm, bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
- Tính an toàn và hiệu quả của cefaclor ở trẻ em dưới 1 tháng tuổi vẫn chưa được xác định.
- Nếu có biểu hiện dị ứng phải ngưng điều trị với cefaclor. Khi cần thiết, phải áp dụng trị liệu thích hợp.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Thận trọng khi dùng cefaclor cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

