Logo
RX

Thuốc Mekoaryl 4 Mekophar điều trị tiểu đường 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiểu đường
Hoạt chấtGlimepiride
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtMekophar
Số đăng kýVD-21716-14
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng4 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Mekoaryl 4 chứa glimepiride 4mg, thuộc nhóm thuốc sulfonylurea, được sử dụng trong điều trị đái tháo đường type 2 nhằm hỗ trợ kiểm soát đường huyết. Thuốc giúp kích thích tuyến tụy tăng tiết insulin, từ đó làm giảm lượng glucose trong máu. Mekoaryl được dùng theo chỉ định của bác sĩ, kết hợp với chế độ ăn uống và vận động phù hợp.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Glimepiride 4 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Mekoaryl 4:

  • Điều trị tiểu đường không phụ thuộc insulin ở người lớn, khi không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn, luyện tập và giảm cân.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
  • Tiểu đường phụ thuộc insulin (tiểu đường tuýp 1), nhiễm acid – ceton do tiểu đường, tiền hôn mê hoặc hôn mê do tiểu đường, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do tiểu đường và những trường hợp mắc bệnh cấp tính.
  • Người bị suy thận nặng, suy gan nặng, phụ nữ mang thai hoặc muốn có thai, phụ nữ đang cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Liều đề nghị: 
  • Liều khởi đầu: 1mg/ngày.
  • Sau đó, cứ mỗi 1 – 2 tuần, nếu chưa kiểm soát được glucose huyết, tăng liều thêm 1mg/ngày. Liều tối đa của glimepiride là 8mg/ngày. Thông thường, người bệnh đáp ứng với liều 1 – 4mg/ngày.
  • Uống thuốc trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày.
  • Không được uống bù một liều thuốc đã quên bằng một liều cao hơn. Nếu dùng một liều dư hoặc quá cao phải báo bác sỹ ngay.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận:
  • Liều ban đầu: 1mg/ngày. Liều có thể tăng lên nếu nồng độ glucose huyết lúc đói vẫn cao.
  • Nếu hệ số thanh thải creatinine dưới 22ml/phút thường chỉ dùng liều 1mg/ngày, không cần phải tăng hơn.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ quan trọng nhất là tụt glucose huyết.
  • Thường gặp: hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, cảm giác đầy tức ở vùng thượng vị, đau bụng, tiêu chảy, rối loạn thị giác tạm thời.
  • Ít gặp: phản ứng dị ứng hoặc giả dị ứng, mẫn đỏ, mày đay, ngứa.
  • Hiếm gặp: tăng enzyme gan, vàng da, suy giảm chức năng gan, giảm tiểu cầu nhẹ hoặc nặng, thiếu máu tan huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
Ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sỹ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc sau đây làm tăng tác dụng hạ đường huyết của glimepiride: insulin, các thuốc tiểu đường dạng uống, ức chế men chuyển, các steroid đồng hóa và nội tiết tố sinh dục nam, chloramphenicol, dẫn xuất của coumarin, cyclophosphamide, disopyramide, fenfluramine,..., ức chế MAO, miconazole, para– aminosalicylic acid, pentoxifylline, phenylbutazone, probenecid, quinolone, salicylate, sulfinpyrazone, sulfonamide, các thuốc ức chế giao cảm như ức chế beta và guanethidine, tetracycline,...
  • Các thuốc sau đây làm giảm tác dụng hạ đường huyết của glimepiride: acetazolamide, barbiturate, corticosteroid, diazoxide, lợi tiểu, epinephrine,...
  • Các thuốc đối kháng thụ thể H2, clonidine, reserpine có thể làm tăng hay giảm tác dụng hạ đường huyết của glimepiride.
  • Dưới ảnh hưởng của các thuốc ức chế giao cảm như ức chế beta, clonidine, guanethidine, reserpine, các dấu hiệu điều chỉnh ngược của hệ giao cảm đối với hạ đường huyết có thể giảm hoặc biến mất.
  • Uống một lúc nhiều rượu hoặc uống rượu lâu ngày có thể làm tăng hay giảm tác dụng hạ đường huyết của glimepiride.
  • Glimepiride có thể làm giảm hay tăng tác dụng của các dẫn xuất của coumarin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Nhức đầu, người mệt lả, run rẩy, vã mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, hồi hộp, tức ngực, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, giảm tập trung, rối loạn lời nói, rối loạn cảm giác, trầm cảm, lú lẫn, mất tri giác, dẫn đến hôn mê.
Cách xử trí:
  • Trường hợp nhẹ: cho uống glucose hoặc đường trắng 20 – 30g hòa vào một cốc nước và theo dõi glucose huyết, 15 phút uống lại một lần cho đến khi glucose huyết trở về giới hạn bình thường.
  • Trường hợp nặng: người bệnh hôn mê hoặc không uống được, phải tiêm ngay 50ml dung dịch glucose 50% nhanh vào tĩnh mạch. Sau đó, truyền tĩnh mạch dung dịch glucose 10 – 20% để nâng dần glucose huyết lên đến giới hạn bình thường.
  • Đối với trường hợp quá nặng, tiêm glucagon 1mg dưới da hoặc bắp thịt.
  • Nếu uống quá nhiều glimepiride, cần rửa dạ dày và cho uống than hoạt.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Người bệnh phải nghiêm túc thực hiện chế độ ăn uống và tập luyện hợp lý.
  • Người cao tuổi, người dùng thuốc chẹn beta hoặc thuốc hủy giao cảm, suy thượng thận, suy gan, suy tuyến yên, đặc biệt là suy thận rất dễ bị tụt glucose huyết khi dùng glimepiride.
  • Người bệnh đang ổn định với chế độ điều trị bằng glimepiride có thể trở nên không kiểm soát được glucose huyết khi bị stress, chấn thương, phẫu thuật, nhiễm khuẩn, sốt cao.
  • Cần định kỳ theo dõi glucose huyết và cứ 3 – 6 tháng một lần định lượng HbA1C.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Vì thuốc có khả năng gây độc cho thai, có thể gây quái thai nên chống chỉ định dùng glimepiride đối với phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Glimepiride bài tiết được qua sữa mẹ. Vì vậy chống chỉ định dùng thuốc đối với phụ nữ cho con bú.
  • Nếu bắt buộc phải dùng glimepiride thì phải ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Do thuốc có thể làm giảm sự linh hoạt hoặc phản ứng của người bệnh, thận trọng khi sử dụng thuốc đối với người lái xe hoặc vận hành máy.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
M

Mekophar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.