Logo
SKU: 6012RX

Thuốc Meko INH 150 Mekophar phòng và điều trị lao phổi lọ 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtIsoniazid
Quy cáchHộp 1 lọ x 100 viên
Nhà sản xuấtMekophar
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng150 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Meko INH 150mg Mekophar có thành phần chính là Isoniazid. Thuốc được dùng trong dự phòng và điều trị bệnh lao phổi hoặc lao ngoài phổi.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Isoniazid 150 mg

Chỉ định

  • Ðiều trị bệnh lao phổi hoặc lao ngoài phổi.
  • Điều trị lao phổi có triệu chứng nguyên phát.
  • Dự phòng:
    • Nhiễm lao không triệu chứng nguyên phát được nhận biết bởi sự thay đổi đối với test phản ứng tuberculin trên da (test Mantoux).
    • Người có nguy cơ tái kích hoạt bệnh lao (trẻ nhũ nhi, người từ quốc gia với bệnh lao đặc hữu cao, người điều trị bằng corticosteroid hoặc thuốc ức chế miễn dịch, hoặc với những hình thức ức chế miễn dịch khác, những người sống trong những điều kiện cần phòng ngừa).
    • Lây lan vi khuẩn bệnh lao hoặc nhiễm khuẩn lao tiềm ẩn được chẩn đoán bằng phản ứng trên da với tuberculin.
    • Tiền sử điều trị bệnh lao tại thời kỳ trước hóa trị.
  • Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nhạy cảm với mycobacteria không điển hình (độ nhạy xác định bởi MIC). Phương pháp này được dựa trên sự phối hợp những kháng sinh tích cực.
  • Những hướng dẫn chính thức dựa vào việc sử dụng phù hợp các thuốc kháng khuẩn nên được xem xét đưa ra.

Chống chỉ định

  • Người mẫn cảm với isoniazid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người có tiền sử bị tổn thương gan do isoniazid.
  • Người bị suy gan nặng, viêm gan nặng.
  • Người bị viêm đa dây thần kinh và người bị động kinh.
  • Phụ nữ đang cho con bú dùng phối hợp với carbamazepin và disulfiram.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ.
  • Có thể uống thuốc cùng với bữa ăn, nếu bị kích ứng đường tiêu hóa.

Liều dùng

  • Dạng bào chế viên nén 150mg không phù hợp với trẻ dưới 6 tuổi, trẻ dưới 6 tuổi có thể sử dụng các dạng bào chế khác phù hợp hơn.
  • Dự phòng lao:
    • Trẻ em: Uống 5mg/kg/24 giờ, tối đa 300mg/24 giờ, ngày 1 lần trong 6 - 12 tháng.
    • Người lớn: Uống 5mg/kg/24 giờ (liều thường dùng là 300mg/24 giờ), dùng hàng ngày trong 6 - 12 tháng.
  • Điều trị lao:
    • Phải dùng isoniazid phối hợp với các thuốc chống lao khác, như streptomycin, rifampicin, pyrazinamid và ethambutol theo các phác đồ điều trị quốc gia.
  • Liều điều trị thông thường ở người lớn và thiếu niên:
    • Phối hợp với các thuốc chống lao khác (dựa vào chương trình quốc gia chống lao). Uống 10mg/kg thể trọng, cho tới 300mg isoniazid, dùng mỗi ngày một lần; hoặc mỗi tuần uống 2 hoặc 3 lần theo quy định của phác đồ điều trị.
  • Liều điều trị thông thường ở trẻ em:
    • Phối hợp với các thuốc chống lao khác (dựa vào chương trình quốc gia chống lao). Uống 10mg/kg, 3 lần/tuần hoặc 15mg/kg, 2 lần/tuần.
  • Suy gan:
    • Isoniazid nên được sử dụng thận trọng và dưới sự giám sát chặt chẽ ở những bệnh nhân có chức năng gan bị suy yếu.
  • Suy thận:
    • Ở những bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinin giữa 30 và 60ml/phút), nên thận trọng khi dùng isoniazid.
  • Suy gan nặng:
    • Điều trị bằng isoniazid được chống chỉ định.
    • Ở những bệnh nhân thẩm tách, nên uống isoniazid vào cuối lượt thẩm tách.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Meko INH 150, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR >1/100

  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khô miệng, đau vùng thượng vị.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Hệ gan - mật: Viêm gan (vàng mắt, tăng transaminase).
  • Xương khớp: Đau lưng, đau khớp

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Da và mô dưới da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, những triệu chứng tăng bạch cầu ái toan toàn thân.

Không rõ tần suất:

  • Máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bao gồm thiếu máu tán huyết, thiếu máu nguyên hồng cầu và thiếu máu không tái tạo, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, rối loạn chảy máu và đông máu, methemoglobin huyết.
  • Hệ miễn dịch: Hội chứng Lupus.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Bệnh Pellagra, tăng glucose trong máu.
  • Tâm thần: Rối loạn tâm thần.
  • Hệ thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh thị giác, co giật, tăng phản xạ.
  • Mắt: Teo dây thần kinh thị giác.
  • Hệ mạch: Viêm mạch.
  • Hệ tiêu hóa: Viêm tụy, táo bón.
  • Hệ gan - mật: Chức năng gan bất thường, vàng da.
  • Da và mô dưới da: Rụng tóc, phản ứng dị ứng trên da, ban xuất huyết, ban da, viêm da tróc vảy.
  • Hệ sinh sản và tuyến vú: Nữ hóa tuyến vú ở nam.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Các tác dụng không mong muốn của isoniazid thường mất đi khi ngừng thuốc. Tuy nhiên, cũng có những tác dụng không mong muốn kéo dài, ví dụ như trường hợp viêm gan.
  • Những yếu tố nguy cơ làm tăng tác dụng không mong muốn của thuốc gồm người cao tuổi, người bị bệnh đái tháo đường, người có tiền sử loạn thần, suy thận, suy gan, nghiện rượu, suy dinh dưỡng, urê huyết cao, người nhiễm HIV, người đang dùng thuốc chống động kinh như hydantoin. Cần phải đánh giá chức năng gan trước khi dùng isoniazid ở những người này.
  • Để giảm bớt tác dụng không mong muốn của isoniazid đối với hệ thần kinh, phải thường xuyên dùng thêm vitamin B, hàng ngày với liều từ 10mg/ngày. Nếu bị viêm thần kinh ngoại vi thì dùng vitamin B, liều 50mg/lần, ngày 3 lần.
  • Nếu có các triệu chứng viêm gan (khó chịu, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn) thì cần tạm ngừng thuốc để đánh giá.

Tương tác thuốc

  • Kết hợp không được khuyến khích:
    • Carbamazepin: Tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương với dấu hiệu của quá liều, bằng cách ức chế quá trình chuyển hóa ở gan.
    • Disulfiram: Rối loạn vận động và tâm thần.
  • Kết hợp yêu cầu cảnh báo sử dụng:
    • Nhôm (muối và hydroxid): Giảm sự hấp thu của isoniazid, cần phải uống 2 loại thuốc này cách nhau hơn 2 giờ (nếu có thể).
    • Thuốc gây mê halogen dễ bay hơi: Có khả năng gây độc gan của isoniazid (tăng sự hình thành các chất chuyển hóa độc hại của isoniazid). Đưa ra cảnh báo về việc ngưng điều trị bằng isoniazid một tuần trước khi phẫu thuật và chỉ sử dụng sau 15 ngày.
    • Glucocorticoid (prednisolon): Giảm nồng độ isoniazid trong huyết tương.
    • Ketoconazol: Giảm nồng độ ketoconazol trong huyết tương. Khoảng cách giữa 2 liều kháng khuẩn ít nhất là 12 giờ. Theo dõi nồng độ ketoconazol trong huyết tương và điều chỉnh liều phù hợp.
    • Phenytoin: Quá liều phenytoin (trao đổi chất giảm). Theo dõi lâm sàng chặt chẽ, liều của nồng độ phenytoin trong huyết tương và có thể điều chỉnh liều trong khi điều trị và sau khi ngưng điều trị với isoniazid.
    • Pyrazinamide: Tăng thêm các ảnh hưởng gây độc gan.
    • Rifampicin (gây cảm ứng các enzym khác): Tăng độc tính gan của isoniazid (tăng sự hình thành các chất chuyển hóa độc hại của isoniazid). Theo dõi lâm sàng và sinh học của sự kết hợp này. Trong trường hợp viêm gan, ngưng điều trị với isoniazid.
    • Stavudine: Tăng nguy cơ các bệnh lý thần kinh ngoại biên bằng việc tăng thêm các tác dụng không mong muốn.
  • Vấn đề đặc biệt của sự mất cân bằng INR: Nhiều trường hợp tăng hoạt tính của thuốc chống đông dạng uống được báo cáo ở những bệnh nhân có dùng kháng sinh. Tình trạng nhiễm khuẩn hay bị viêm nặng, tuổi tác và tổng trạng của bệnh nhân, dường như là những yếu tố của nguy cơ này.
  • Trong những trường hợp này, dường như khó có thể tách rời giữa bệnh lý nhiễm khuẩn và việc điều trị với khả năng xảy ra mất cân bằng chỉ số INR. Tuy nhiên, một số phân nhóm kháng sinh được ưu tiên sử dụng có ít nguy cơ hơn, gồm các fluoroquinolon, các macrolide, các tetracycline, cotrimoxazol và một số cephalosporin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều:

  • Isoniazid liều 1,5g trở lên có nguy cơ gây độc, liều 10 - 15g có thể gây chết người nếu không được cấp cứu, hoặc liều gây tử vong là trên 200mg/kg thể trọng.
  • Các triệu chứng quá liều gồm buồn nôn, nôn, chóng mặt, nói ngọng, mất định hướng, tăng phản xạ, nhìn mờ, ảo giác và thường xảy ra trong vòng 30 phút đến 3 giờ sau khi dùng thuốc.
  • Nếu ngộ độc nặng, ức chế hô hấp và ức chế thần kinh trung ương, có thể nhanh chóng chuyền từ sững sờ sang trạng thái hôn mê, co giật kéo dài, toan chuyển hóa, aceton niệu và tăng glucose huyết. Nếu người bệnh không được điều trị hoặc điều trị không triệt để, có thể tử vong.
  • Isoniazid gây co giật là do liên quan đến giảm nồng độ acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thống thần kinh trung ương, do isoniazid ức chế hoạt động của pyridoxal-5-phosphate trong não.

Cách xử trí:

  • Trong xử trí quá liều isoniazid, việc đầu tiên là phải đảm bảo ngay duy trì hô hấp đầy đủ.
  • Co giật có thể xử trí bằng cách tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc các barbiturat có thời gian tác dụng ngắn, kết hợp với pyridoxin hydroclorid. Liều dùng của pyridoxin hydroclorid ngang với liều isoniazid đã dùng. Thường đầu tiên tiêm tĩnh mạch 1 - 4g pyridoxin hydroclorid, sau đó cứ 30 phút tiêm bắp 1g cho tới khi toàn bộ liêu được dùng.
  • Nếu các cơn co giật đã được kiểm soát và quá liều isoniazid mới xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ thì cần rửa dạ dày. Theo dõi khí/máu, chất điện giải, glucose và urê trong huyết thanh. Tiêm truyền natri bicarbonat để chống toan chuyển hóa và nhắc lại nếu cần.
  • Ở một số người bệnh vẫn còn trạng thái hôn mê sau khi điều trị co giật bằng diazepam và pyridoxin, thì sau khoảng 36 - 42 giờ hôn mê sẽ tiêm thêm 1 liều từ 3 - 5g pyridoxin hydroclorid nữa, khoảng 30 phút sau, người bệnh sẽ tỉnh hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu dùng pyridoxin quá liều thì cũng có thể gây tác dụng không mong muốn trên thần kinh.
  • Vì vậy, phải xem xét khi dùng pyridoxin để điều trị có giật hoặc hôn mê do isoniazid. Liều tối đa pyridoxin chưa biết. Liều trong phạm vi là 70 - 357mg/kg tiêm trong vòng 1 giờ, và 52g tiêm tĩnh mạch đã được dùng trong quá liều isoniazid mà không có triệu chứng độc của pyridoxin.
  • Các thuốc lợi tiểu thẩm thấu cũng phải dùng càng sớm càng tốt để giúp thải nhanh thuốc qua thận ra khỏi cơ thể, và phải tiếp tục trong nhiều giờ sau khi các triệu chứng lâm sàng đã được cải thiện để đảm bảo thải hết isoniazid và ngăn chặn hiện tượng tái ngộ độc.
  • Theo dõi cân bằng dịch vào và dịch ra. Thẩm phân thận nhân tạo và thẩm phân màng bụng cần được dùng kèm với thuốc lợi tiểu. Ngoài ra, phải có liệu pháp chống thiếu oxy, hạ huyết áp và viêm phổi do sặc. Chống nhiễm toan chuyển hóa.
  • Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Người bị suy dinh dưỡng, người dễ mắc bệnh hệ thần kinh (ví dụ: Đái tháo đường, nghiện rượu). Cần dùng đồng thời pyridoxin ở những người này.
  • Với người suy giảm chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 25ml/phút) phải giảm liều isoniazid, đặc biệt là người chuyển hóa isoniazid chậm.
  • Thận trọng với người bị porphyrin niệu.
  • Trong thời gian điều trị isoniazid mà uống rượu hoặc phối hợp rifampicin thì có nguy cơ làm tăng độc tính với gan.
  • Nên cân nhắc, nếu viêm tụy do isoniazid được chứng minh, thuốc cần được tránh sử dụng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Mặc dù isoniazid thường được coi là an toàn trong thai kỳ, có khả năng tăng nguy cơ dị tật thai nhi xảy ra khi isoniazid được dùng trong giai đoạn đầu của thai kỳ.
  • Nếu không thể loại trừ những rủi ro có thể xảy ra, nên cân nhắc và cân bằng với lợi ích điều trị.

Thời kỳ cho con bú

  • Isoniazid được tiết vào trong sữa mẹ với nồng độ tương đương nồng độ trong huyết tương của người mẹ (6 - 12 mcg/ml).
  • Điều này có thể dẫn đến việc trẻ sơ sinh hấp thu đến 2mg/kg/ngày.
  • Bổ sung Pyridoxin được khuyến cáo cho phụ nữ cho con bú và cho trẻ bú mẹ để giảm thiểu phản ứng phụ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chế phẩm có thể gây co giật, rối loạn tâm thần và viêm dây thần kinh thị giác. Nên thận trọng khi sử dụng chế phẩm này cho người lái tàu xe, vận hành máy, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
M

Mekophar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.