
Thuốc Meko Cloxacin 250 Mekophar điều trị nhiễm khuẩn 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cloxacillin |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Mekophar |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 250 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Meko Cloxacin 250 do Mekophar sản xuất chứa hoạt chất chính Cloxacillin (dạng Cloxacillin natri) hàm lượng 250mg. Quy cách đóng gói phổ biến là hộp 10 vỉ x 10 viên nang (tổng cộng 100 viên). Đây là thuốc kháng sinh kê đơn dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cloxacillin | 250 mg |
Chỉ định
- Điều trị các trường hợp nhiễm tụ cầu khuẩn Staphylococcus kháng penicillin như nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng, tiết niệu - sinh dục, da và xương.
- Điều trị tiếp sau khi đã điều trị penicillin kháng penicillinase bằng đường tiêm (ngoại trừ điều trị khởi đầu những nhiễm khuẩn nặng và viêm màng trong tim).
Chống chỉ định
- Dị ứng với các Penicillin.
- Suy thận nặng.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Uống thuốc trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em ≥ 20 kg: 1 – 2 viên/lần, ngày 4 lần.
- Trẻ em < 20 kg: 50 – 100mg/kg/ngày, chia 4 lần.
- Thời gian điều trị phụ thuộc vào loại và mức độ nặng của nhiễm khuẩn và đáp ứng lâm sàng và vi khuẩn học.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: buồn nôn, tiêu chảy, ngoại ban.
- Ít gặp: mày đay, tăng bạch cầu ưa eosin.
- Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, viêm kết tràng màng giả, vàng da ứ mật, rối lọan chức năng thận.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Cloxacillin trộn với các Aminoglycoside in vitro sẽ làm mất tác dụng lẫn nhau đáng kể.
- Việc dùng đồng thời liều cao Cloxacillin với các chất chống đông máu (coumarin, dẫn xuất Indandion hoặc Heparin) có thể làm tăng nguy cơ chảy máu vì các Penicillin ức chế kết tụ tiểu cầu và do đó cần phải theo dõi cẩn thận người bệnh về dấu hiệu xuất huyết.
- Sử dụng Cloxacillin với các chất làm tan huyết khối làm tăng nguy cơ xuất huyết nặng.
- Sử dụng Cloxacillin với các thuốc độc hại gan có thể làm tăng thêm mức độ độc hại gan.
- Probenecid làm giảm bài tiết các Penicillin qua ống thận và tăng nguy cơ độc hại nếu dùng chung.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Người dị ứng với Cephalosporin hoặc Cephamycin cũng có thể dị ứng với thuốc.
- Cloxacillin có thể gây viêm gan, vàng da ứ mật, nhưng có thể xuất hiện chậm.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Triệu chứng:
- Chỉ dùng Cloxacillin trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.
Cách xử trí:
- Cloxacillin phân bố vào sữa mẹ, thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

