Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Mekacap 375 mg Agimexpharm điều trị nhiễm khuẩn 60 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtMetronidazole
Quy cáchHộp 6 Vỉ x 10 Viên
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng375 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Mekacap 375mg do Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm sản xuất là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Metronidazol 375mg. Thuốc dạng viên nang cứng, chuyên trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí và nhiễm ký sinh trùng đơn bào (như amip, Trichomonas).

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Metronidazole 375 mg

Chỉ định

  • Điều trị nhiễm Trichomonas có triệu trứng ở nam và nữ khi có sự hiện diện của Trichomonas được xác định bởi các xét nghiệm thích hợp.
  • Điều trị nhiễm Trichomonas không triệu chứng ở phụ nữ khi sự hiện diện của sinh vật có liên quan đến nội mạc tử cung. Vì không có bằng chứng cho thấy sự hiện diện của Trichomonas có thể ảnh hưởng đến đánh giá độ chính xác của phép phết tế bào bất thường, nên phết bổ sung sau khi diệt các ký sinh trùng. Vì nhiễm Trichomonas âm đạo là bệnh lây truyền qua đường tình dục. Điều trị đồng thời cho cả bạn tình kể cả khi không có triệu chứng để ngăn chặn sự tái nhiễm.
  • Điều trị bệnh đường ruột cấp tính (bệnh lỵ amip) và áp xe gan do amip. Trong áp xe gan do amip, liệu pháp metronidazol không loại trừ chọc hút hoặc dẫn lưu mủ.
  • Điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng gây ra bởi vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm và phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu. Trong nhiễm khuẩn kỵ khí và hiếu khí hỗn hợp, thuốc chống vi khuẩn thích hợp để điều trị nhiễm khuẩn hiếu khí nên được sử dụng cùng với viên nang cứng Mekacap.
    • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng, bao gồm viêm phúc mạc, áp xe trong ổ bụng và áp xe gan, do loài Bacteroidesbao gồm nhóm fragilis (B.fragilis, B. distasonis, B. ovatus, B. thetaiotaomicron, B. vulgatus), loài Clostridium, loài Eubacterium, Peptococcus niger hoặc Peptostreptococcus.
    • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do loài Bacteroidesbao gồm nhóm fragilis, loài Clostridium, loài Peptococcus niger,  hay loài Fusobacterium.
    • Nhiễm khuẩn phụ khoa bao gồm viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, áp xe buồng trứng và nhiễm khuẩn âm đạo sau phẫu thuật, do loài Bacteroides bao gồm nhóm fragilis, loài Clostridium, loài Peptococcus niger hoặc loài Peptostreptococcus.
    • Nhiễm khuẩn máu do loài Bacteroides bao gồm nhóm fragilis, loài Clostridium.
    • Nhiễm khuẩn xương và khớp, hệ thần kinh trung ương bao gồm viêm màng não, áp xe não, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phổi, viêm phổi hoại tử, áp xe phổi và viêm màng trong tim do loài Bacteroides bao gồm nhóm fragilis.
  • Để giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của Mekacap và các loại thuốc kháng khuẩn khác, Mekacap chỉ nên được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm khuẩn được xác định hoặc nghi ngờ gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm. Khi có thông tin về nuôi cấy và tính nhạy cảm của vi khuẩn, cần xem xét việc lựa chọn hoặc thay đổi liệu pháp kháng khuẩn phù hợp. Trong trường hợp không có dữ liệu như vậy, dịch tễ học và mô hình tính nhạy cảm của vi khuẩn tại địa phương có thể góp phần vào việc lựa chọn trị liệu theo kinh nghiệm.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với nitroimidazol, metronidazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Ở những bệnh nhân nhiễm Trichomonas, chống chỉ định trong ba tháng đầu của thai kỳ.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Uống với nước, không được nhai, trong hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng:

Nhiễm Trichomonas:

  • Ở phụ nữ: 1 viên x 2 lần/ngày trong 7 ngày. Bệnh nhân mang thai không được điều trị trong ba tháng đầu.
  • Khi cần điều trị lại, khoảng thời gian giữa các đợt từ 4 – 6 tuần và cần xác định lại sự hiện diện của Trichomonas bằng các xét nghiệm thích hợp. Số lượng bạch cầu toàn phần và số lượng bạch cầu khác biệt nên được thực hiện trước và sau khi điều trị lại.
  • Ở nam: Điều trị nên được cá thể hóa như đối với nữ.

Bệnh lỵ amip:

  • Người lớn: Đối với bệnh lỵ amip cấp tính và áp xe gan do amip: 750 mg x 3 lần/ngày trong 5 – 10 ngày.
  • Bệnh nhi từ 1 tuổi trở lên: 35 – 50 mg/kg/24 giờ, chia làm 3 lần, trong 10 ngày.

Nhiễm khuẩn kỵ khí: 

  • Trong hầu hết các điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí nghiêm trọng, metronidazol tiêm tĩnh mạch thường được sử dụng ban đầu và theo sau bằng liệu pháp uống với viêng nang cứng Mekacap theo chỉ định của bác sỹ.
  • Liều uống của người lớn là 7,5 mg/kg sau 6 giờ. Không vượt quá 4 g trong 24 giờ.
  • Thời gian điều trị thông thường là 7 – 10 ngày, tuy nhiên, nhiễm khuẩn xương và khớp, đường hô hấp dưới và nội tâm mạc có thể cần điều trị lâu hơn.

Người cao tuổi:

  • Ở bệnh nhân cao tuổi, dược động học của metronidazol có thể bị thay đổi. Do đó, việc theo dõi nồng độ trong huyết thanh có thể cần thiết để điều chỉnh liều metronidazol cho phù hợp.

Bệnh nhân bệnh gan nặng:

  • Sự chuyển hóa metronidazol diễn ra chậm, với sự tích lũy của metronidazol và các chất chuyển hóa trong huyết tương.

Bệnh nhân vô niệu:

  • Không nên giảm liều metronidazol ở bệnh nhân vô niệu vì sự tích lũy các chất chuyển hóa có thể được loại bỏ nhanh bằng thẩm tách.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
Cơ quan hệ thống Phản ứng có hại của thuốc
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Rất hiếm gặp Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu
Không rõ Giảm bạch cầu
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Hiếm gặp Sốc phản vệ
Chưa rõ tần suất Phù mạch, nổi mày đay, sốt
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Chưa rõ tần suất Chán ăn
Rối loạn tâm thần
Rất hiếm gặp Rối loạn tâm thần, bao gồm nhầm lẫn và ảo giác.
Chưa rõ tần suất Tâm trạng chán nản
Rối loạn hệ thần kinh
Rất hiếm gặp Bệnh não (nhầm lẫn, sốt, nhức đầu, ảo giác, tê liệt, nhạy cảm với ánh sáng, rối loạn thị giác và vận động, cứng cổ) và hội chứng tiểu não bán cấp (mất điều hòa vận động, rối loạn vận động, suy nhược cơ thể, rung giật, run), buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu, co giật
Chưa rõ tần suất Trong khi điều trị metronidazol chuyên sâu và/hoặc kéo dài, bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên hoặc co giật động kinh thoáng qua. Trong hầu hết các trường hợp, bệnh thần kinh biến mất sau khi ngừng điều trị hoặc khi giảm liều. Viêm màng não vô khuẩn
Rối loạn mắt
Rất hiếm gặp Rối loạn thị giác (nhìn đôi và cận thị thoáng qua)
Chưa rõ tần suất Bệnh thần kinh thị giác/viêm dây thần kinh
Rối loạn tai và tai trong
Chưa rõ tần suất Khiếm thính/giảm thính lực, ù tai
Rối loạn tiêu hóa
Chưa rõ tần suất Rối loạn vị giác, viêm niêm mạc miệng, lưỡi nhạt, buồn nôn, nôn, rối loạn dạ dày-ruột như đau thượng vị và tiêu chảy.
Rối loạn gan mật:
Rất hiếm gặp Tăng men gan (AST, ALT, phosphatase kiềm), viêm gan ứ mật hoặc hỗn hợp và tổn thương tế bào gan, vàng da và viêm tụy có thể đảo ngược khi ngừng thuốc.Các trường hợp suy gan cần ghép gan đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng metronidazol kết hợp với các thuốc kháng sinh khác.
Rối loạn da và mô dưới da
Rất hiếm gặp Phát ban da, ban mụn mủ, hội chứng ban mụn mủ toàn thân cấp tính, viêm ngứa, đỏ bừng
Chưa rõ tần suất Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban nhiễm sắc tố cố định
Rối loạn cơ xương, mô liên kết
Rất hiếm gặp Đau cơ, đau khớp
Rối loạn thận và tiết niệu
Rất hiếm gặp Nước tiểu sẫm màu

Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc

Tương tác thuốc

  • Bệnh nhân không nên uống rượu trong khi điều trị bằng metronidazol và ít nhất 48 giờ sau đó vì có khả năng xảy ra phản ứng kiểu disulfiram (hiệu ứng antabuse). Các phản ứng loạn thần đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng metronidazol và disulfiram đồng thời.
  • Một số tác động của thuốc chống đông máu đã được báo cáo khi metronidazol được sử dụng với thuốc chống đông máu đường uống loại warfarin. Liều dùng sau này có thể yêu cầu giảm. Thời gian prothrombin nên được theo dõi. Không có tương tác với heparin.
  • Có báo cáo kèm theo bằng chứng về tổn thương thận ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời với lithi và metronidazol. Điều trị lithi nên giảm dần hoặc ngưng trước khi dùng metronidazol. Nồng độ lithi, creatinin và chất điện giải nên được theo dõi ở những bệnh nhân đang điều trị với lithi trong khi dùng metronidazol.
  • Dùng đồng thời metronidazol và phenobarbital hoặc phenytoin làm tăng chuyển hóa metronidazol với tốc độ lớn hơn nhiều so với bình thường, thời gian bán hủy giảm xuống khoảng 3 giờ.
  • Metronidazol làm giảm độ thanh thải của 5-fluorouracil và do đó có thể làm tăng độc tính của 5-fluorouracil.
  • Bệnh nhân dùng ciclosporin có nguy cơ tăng nồng độ ciclosporin huyết thanh. Cần theo dõi chặt chẽ ciclosporin và creatinin huyết thanh khi dùng đồng thời.
  • Nồng độ busulfan trong huyết tương có thể tăng do metronidazol có thể dẫn đến độc tính busulfan nghiêm trọng.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Liều dùng một lần metronidazol, lên đến 12 g đã được báo cáo trong các tình trạng tự tử và quá liều tình cờ. Các triệu chứng bao gồm nôn mửa, mất điều hòa và mất phương hướng nhẹ.

Cách xử trí:

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần theo dõi lâm sàng và xét nghiệm thường xuyên (đặc biệt là số lượng bạch cầu) nếu dùng Mekacap hơn 10 ngày và bệnh nhân nên được theo dõi các phản ứng bất lợi, như bệnh thần kinh ngoại biên hoặc trung ương (như dị cảm, mất điều hòa vận động, chóng mặt, rối loạn co giật).
  • Metronidazol sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh hệ thần kinh trung ương và ngoại biên nặng và mãn tính do nguy cơ làm nặng thêm triệu chứng về thần kinh.
  • Các trường hợp nhiễm độc gan nặng/suy gan cấp tính, bao gồm những trường hợp tử vong với khởi phát rất nhanh sau khi bắt đầu điều trị ở bệnh nhân mắc hội chứng Cockayne đã được báo cáo với các sản phẩm có chứa metronidazol sử dụng toàn thân. Do đó đối với đối tượng này, nên sử dụng metronidazol sau khi đánh giá cẩn thận rủi ro lợi ích và chỉ khi không có phương pháp điều trị thay thế. Các xét nghiệm chức năng gan phải được thực hiện ngay trước khi bắt đầu, trong suốt và sau khi kết thúc điều trị cho đến khi chức năng gan nằm trong phạm vi bình thường hoặc cho đến khi đạt được các trị số cơ bản. Nếu các xét nghiệm chức năng gan tăng cao rõ rệt trong quá trình điều trị, nên ngừng thuốc.
  • Bệnh nhân bị hội chứng Cockayne nên báo cáo ngay với bác sỹ bất kỳ triệu chứng tổn thương gan tiềm ẩn và ngừng dùng metronidazol.
  • Các trường hợp phản ứng da nặng như hội chứng Stevens Johnson (SJS), hoại tử da nhiễm độc (TEN) hoặc hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) đã được báo cáo với metronidazol. Nếu có các triệu chứng hoặc dấu hiệu của SJS, TEN hoặc AGEP, phải ngừng điều trị ngay lập tức.
  • Có khả năng sau khi bệnh trùng roi âm đạo được loại bỏ, nhiễm lậu cầu vẫn có thể tồn tại.
  • Thời gian bán thải của metronidazol không đổi khi có suy thận. Do đó, liều metronidazol không cần giảm. Tuy nhiên, những bệnh nhân như vậy vẫn giữ được các chất chuyển hóa của metronidazol. Ý nghĩa lâm sàng của điều này hiện chưa được biết.
  • Ở những bệnh nhân có thẩm phân máu, metronidazol và các chất chuyển hóa được loại bỏ một cách hiệu quả trong thời gian lọc máu 8 giờ. Do đó, metronidazol nên dùng lại ngay sau khi thẩm tách máu.
  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận trải qua thẩm tách phúc mạc gián đoạn (IDP) hoặc lọc màng bụng cấp cứu liên tục (CAPD).
  • Metronidazol được chuyển hóa chủ yếu bằng quá trình oxy hóa ở gan. Suy giảm đáng kể sự thanh thải metronidazol có thể xảy ra trong trường hợp suy gan tiến triển. Sự tích tụ đáng kể có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị bệnh não gan và nồng độ metronidazol trong huyết tương cao có thể góp phần vào các triệu chứng của bệnh não. Do đó, Mekacap nên được dùng thận trọng cho bệnh nhân mắc bệnh não gan. Liều hàng ngày nên giảm xuống còn 1/3 và có thể dùng một lần mỗi ngày.
  • Bệnh nhân nên được cảnh báo nước tiểu có thể làm sẫm màu.
  • Do không có đầy đủ bằng chứng về nguy cơ gây đột biến ở người, việc sử dụng thuốc điều trị lâu dài  yêu cầu nên được xem xét cẩn thận.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ về tính an toàn của metronidazol trong thai kỳ, nhưng thuốc đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều năm mà không có hậu quả xấu rõ ràng. Tuy nhiên, Mekacap giống như các loại thuốc khác, không nên dùng trong khi mang thai hoặc trong thời kỳ cho con bú trừ khi bác sỹ cho là cần thiết; trong những trường hợp này, chế độ điều trị ngắn, liều lượng cao không được khuyến cáo.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Bệnh nhân nên được cảnh báo về khả năng buồn ngủ, chóng mặt, nhầm lẫn, ảo giác, co giật hoặc rối loạn thị giác thoáng qua và khuyên không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu các triệu chứng này xảy ra.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 15/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
A

Agimexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.