
Thuốc Medovent 30 mg Medochemie điều trị bệnh phế quản – phổi 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Ambroxol |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Medochemie |
| Nước sản xuất | Síp |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 60 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 30 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Medovent 30mg là sản phẩm của Công ty Medochemie, với thành phần chính ambroxol. Đây là thuốc được dùng điều trị các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Ambroxol | 30 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Medovent 30mg:
- Medovent 30mg được chỉ định trong điều trị triệu chứng trong các bệnh phế quản - phổi cấp và mạn tính liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường hoặc sự tăng độ đặc của chất nhầy trong viêm phế quản, phổi.
Chống chỉ định
- Người bệnh đã biết quá mẫn với ambroxol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân suy gan thận nặng.
- Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn và người lớn tuổi: 30 mg/lần, 3 lần/ngày.
- Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng MEDOVENT 30mg cho trẻ em.
- Suy gan thận: Liều thông thường của người lớn có thể sử dụng cho bệnh nhân suy gan, thận nhẹ và trung bình, nhưng nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.
Tác dụng phụ
Ambroxol thường được dung nạp tốt. Các tác dụng không mong muốn ít gặp và thường biến mất nếu giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.
- Thần kinh trung ương: hiếm khi bị mệt mỏi, đau đầu.
- Da: Hiếm khi bị dị ứng, viêm da, mẩn ngứa, phát ban, mề đay.
- Trên đường tiêu hóa: Thường gặp là buồn nôn; hiếm khi bị táo bón, tiêu chảy, nôn, tăng nước bọt và khô miệng.
- Gan: Hiếm khi gặp tăng thoáng qua aminotransferase huyết thanh.
- Tiết niệu: Khó tiểu.
- Hô hấp: Chảy nước mũi.
Tương tác thuốc
- Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxycilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. Chưa có báo cáo về tăng hoạt tính kháng sinh trên lâm sàng.
- Thuốc chống ho: Không nên sử dụng thuốc đồng thời với thuốc chống ho codeine do làm giảm khả năng khạc đàm ra khỏi cổ họng.
- Chưa thấy báo cáo có tương tác khi dùng ambroxol với các thuốc glycoside, corticosteroid, thuốc trị hen suyễn, thuốc lợi tiểu và các kháng sinh sử dụng cho điều trị viêm phế quản phổi.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có triệu chứng quá liều trên người. Nếu xảy ra, cần điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây quái thai. Do còn thiếu dữ liệu trên người, cần thận trọng khi dùng thuốc này trong thời gian mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
- Chưa được biết ambroxol và các chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa mẹ hay không, nên ngừng cho con bú nếu mẹ phải dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

