

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Medoome 40 KRKA điều trị loét tá tràng 28 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Omeprazol |
| Quy cách | Hộp 28 viên |
| Nhà sản xuất | KRKA |
| Số đăng ký | 383110781824 |
| Nước sản xuất | Slovenia |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 40 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Medoome 40 KRKA chứa hoạt chất omeprazole, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), có tác dụng làm giảm tiết acid dạ dày. Thuốc được sử dụng trong điều trị loét tá tràng, giúp giảm các triệu chứng liên quan đến tăng acid và hỗ trợ quá trình lành tổn thương niêm mạc. Nên dùng thuốc theo đúng liều lượng và thời gian được bác sĩ chỉ định.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Omeprazol | 40 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Medoome 40:
Người lớn:- Điều trị và dự phòng tái phát loét dạ dày, loét tá tràng.
- Điều trị và dự phòng loét dạ dày và tá tràng do NSAID.
- Phối hợp với kháng sinh phù hợp để điều trị tiệt trừ H. pylori ở bệnh nhân loét đường tiêu hóa.
- Điều trị viêm thực quản trào ngược, kiểm soát dài hạn các bệnh nhân viêm thực quản trào ngược đã lành sẹo.
- Điệu trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
- Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.
- Điều trị viêm thực quản trào ngược.
- Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
- Kết hợp với kháng sinh phù hợp để điều trị loét dạ dày tá tràng do H. pylori.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với omeprazole, dẫn xuất benzimidazol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng cùng lúc với nelfinavir.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Uống thuốc vào buổi sáng, uống nguyên viên với 1 cốc nước, không được nhai hoặc nghiền viên nang.
- Những bệnh nhân khó nuốt hoặc trẻ em có thể uống hoặc ăn đồ ăn nửa lỏng nửa rắn: Có thể hòa tan viên thuốc với chất lỏng có tính acid nhẹ (nước hoa quả hoặc nước táo), không hòa cùng nước có gas, uống ngay hoặc trong vòng 30 phút và cần khuấy đều trước khi uống rối sau đó uống thêm nửa cốc nước tráng miệng
- Hoặc bệnh nhân có thể mở viên nang và mút thuốc vào trong miệng rồi sau đó uống với 1 nửa cốc nước.
- Không được nhai thuốc trước khi nuốt.
Liều dùng:
Người lớn: Điều trị loét tá tràng:- Liều khuyến cáo chọ bệnh nhân loét tá tràng đang hoạt động là 20mg/1 lần/ngày. Hầu hết bệnh nhân lành vết loét trong vòng 2 tuần. Đối với những bệnh nhân không lành vết loét hoàn toàn trong đợt trị liệu đầu tiên, quá trình lành vết loét sẽ diễn ra trong liệu trình tiếp theo thường kéo dài thêm 2 tuần nữa. Ở những bệnh nhân loét tá tràng không đáp ứng tốt, liều dùng tăng lên 40mg/ngày 1 lần và quá trình lành vết loét sẽ diễn ra trong vòng 4 tuần.
- Phòng ngừa tái phát loét tá tràng ở bệnh nhân âm tính với H. pylori hoặc khi việc diệt trừ H. pylori là không thể, liều khuyến cáo là 20mg mỗi ngày một lần. Một số bệnh nhân có thể chỉ cần dùng liều 10mg.
- Trong trường hợp không đáp ứng, có thể tăng liều lên 40mg.
- Liều khuyến cáo là 20mg mỗi ngày một lần. Hầu hết bệnh nhân lành vết loét trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân không lành vết loét hoàn toàn trong đợt trị liệu đầu tiên, liệu trình tiếp theo thường kéo dài thêm 4 tuần nữa. Ở những bệnh nhân đáp ứng kém, liều dùng tăng lên 40mg/ngày 1 lần và quá trình lành vết loét diễn ra trong vòng 8 tuần.
- Phòng ngừa tái phát loét dạ dày ở những người đáp ứng kém, liều được khuyến cáo là 20mg mỗi ngày một lần.
- Nếu cần thiết có thể tăng liều lên 40mg mỗi ngày một lần.
- Việc lựa chọn kháng sinh để diệt trừ H. pylori nên cân nhắc khả năng dung nạp thuốc của từng bệnh nhân và cần tuân theo hướng dẫn điều trị cùng với mô hình kháng thuốc của địa phương, vùng và quốc gia.
- Medoome 20mg + clarithromycin 500 mg + amoxicillin 1000 mg, mỗi ngày 2 lần trong vòng 1 tuần, hoặc
- Medoome 20 mg + clarithromycin 250 mg (hoặc 500 mg) + metronidazole 400 mg (hoặc 500 mg hoặc tinidazole 500 mg), mỗi ngày 2 lần trong vòng 1 tuần, hoặc
- Medoome 40 mg mỗi ngày 1 lần kết hợp với amoxicillin 500 mg và metronidazole 400 mg (hoặc 500 mg hoặc tinidazole 500 mg), 3 lần một ngày trong vòng 1 tuần.
- Trong mỗi phác đồ điều trị, nếu bệnh nhân vẫn dương tính với H.pylori, quá trình điều trị có thể được lặp lại.
- Liều khuyến cáo là 20mg mỗi ngày 1 lần. Hầu hết bệnh nhân lành vết loét trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân không lành hẳn sau liệu trình điều trị ban đầu, quá trình liền vết loét sẽ diễn ra trong thời gian điều trị kéo dài thêm 4 tuần nữa.
- Dự phòng loét dạ dày, tá tràng do NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ (bệnh nhân > 60 tuổi, bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng, tiền sử xuất huyết đường tiêu hóa trên), liều khuyến cáo là 20mg mỗi ngày 1 lần.
- Liều khuyến cáo là 20mg mỗi ngày 1 lần. Hầu hết bệnh nhân lành vết loét trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhận không lành hẳn sau liệu trình điều trị ban đầu, quá trình liền vết loét thường diễn ra trong thời gian điều trị kéo dài thêm 4 tuần nữa. Ở những bệnh nhân bị viêm thực quản nặng, liều khuyến cáo là 40 mg 1 lần mỗi ngày và quá trinh liền vết loét diễn ra trong vòng 8 tuần.
- Liều khuyến cáo 10mg một lần mỗi ngày đối với các bệnh nhân viêm thực quản trào ngược đã lành vết loét.
- Nếu cần, có thể tăng lên 20 - 40mg mỗi ngày 1 lần.
- Liều khuyến cáo là 20mg mỗi ngày. Bệnh nhân có thể đáp ứng tốt với điều trị ở liều 10mg mỗi ngày, do đó cần xem xét điều chỉnh liều dùng theo từng bệnh nhân. Nếu triệu chứng không được kiểm soát tốt sau 4 tuần với liều 20mg mỗi ngày thì cần thăm khám và kiểm tra thêm.
- Liều dùng cần điều chỉnh theo đáp ứng của từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị khi còn chỉ định về mặt lâm sàng. Liều khởi đầu là 60 mg mỗi ngày. Phần lớn bệnh nhân nặng và không đáp ứng với các liệu pháp điều trị liệu khác đã được kiểm soát hiệu quả và hơn 90% bệnh nhân duy trì ở liều từ 20 - 120 mg/ngày. Khi liều hàng ngày lớn hơn 80 mg, nên chia liều dùng thành 2 lần/ngày.
- Điều trị viêm thực quản trào ngược.
- Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
| Tuổi | Cân nặng | Liều lượng |
| ≥ 1 tuổi | 10 – 20kg | 10 mg mỗi ngày 1 lần. Nếu cần có thể tăng lên 20 mg mỗi ngày 1 lần |
| ≥ 2 tuổi | > 20kg | 20 mg mỗi ngày 1 lần. Nếu cần có thể tăng lên 40 mg mỗi ngày 1 lần |
- Việm thực quản trào ngược: thời gian điều trị 4 - 8 tuần.
- Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược axit trong bệnh trào ngược dạ dày thực quản: thời gian điều trị 2 - 4 tuần. Nếu triệu chứng không hết sau 2 - 4 tuần điều trị, bệnh nhân nên được kiểm tra thêm.
- Điều trị loét dạ dày tá tràng do H. pylori: Khi chọn phác đồ kết hợp, cần xem xét và tuân theo các hướng dẫn điều trị của từng quốc gia, khu vực và địa phương liên quan tới khả năng kháng thuốc, thời gian điều trị (thông thường là 7 ngày nhưng cũng có thể tăng lên tới 14 ngày) và sử dụng kháng sinh thích hợp.
- Điều trị cần phải được giám sát bởi bác sĩ chuyên khoa.
| Cân nặng | Liều dùng |
| 15 - 30 kg | Kết hợp với 2 kháng sinh: 10mg medoome, amoxicillin 25 mg/kg trọng lượng cơ thể và clarithromycin 7,5 mg/kg trọng lượng cơ thể, được sử dụng hai lần mỗi ngày trong 1 tuần |
| 31 - 40 kg | Kết hợp với 2 kháng sinh: medoome 20mg, amoxicilin 730 mg và clarithromycin 7,5 mg/kg trọng lượng cơ thể, được sử dụng 2 lần mỗi ngày trong 1 tuần. |
| > 40 kg | Kết hợp với 2 kháng sinh: medoome 20mg, amoxicilin 1g và clarithromycin 500 mg dùng 2 lần mỗi ngày trong 1 tuần. |
- Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
- Liều dùng hàng ngày từ 10 - 20mg.
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.
Tác dụng phụ
- Nếu omeprazole được sử dụng trong một thời gian ngắn, hiếm khi xảy ra tác dụng không mong muốn và thường là nhe. thoáng qua.
- Tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trong khi điều trị với omeprazol được phân thành những nhóm sau đây theo thứ tự tần số xuất hiện.
- Rất phổ biến: (≥1/10)
- Phổ biến: (≥1/100 đến <1/10)
- Không phổ biến: (≥1/1000 đến 1/100)
- Hiếm (≥1/10 đến <1/1000)
- Rất hiếm (<1/10000)
- Không được biết đến (không ước tính được)
- Phổ biến: đau đầu, tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, nổi mẩn ngứa, đau ở bắp thịt và khớp, yếu cơ, chuột rút cơ bắp, mệt mỏi, cơ thể suy nhược, gây ảo giác, gây hấn, trầm cảm, thờ ơ, lo âu, căng thẳng.
- Không phổ biến: tăng cân, kiểm tra chức năng gan thấy tăng nhẹ (ALT, AST, gamma GT, AF và bilirubin); cảm giác khác thường, chóng mặt; viêm dạ dày, nấm candida dạ dày, viêm miệng, khô miệng, thay đổi vị giác, thay đổi màu phân; Hiếm: creatinin huyết thanh tăng; đau thắt ngực, nhịp tim đập nhanh, hồi hộp, tăng huyết áp, rùng mình; chứng khó thở, chảy máu cam, ho, viêm tụy ( cũng có trường hợp gây tử vong); viêm thận kẽ, nhiễm trùng đường tiết niệu, đái ra mủ, hiện tượng nước tiểu có protein, nước tiểu có đường, đau ở tinh hoàn, nổi mề đay, xuất huyết dưới da, rụng tóc nhiều, viêm da, da khô và đổ mồ hôi; biểu bì hoại tử độc, hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm mạch; sốt cao, phù nề ngoại biên; phù mạch, nối mề đay; bệnh não xơ gan, viêm gan,
- Rất hiếm: giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu, mờ mắt, ù tai, rối loạn thính giác nhẹ, chán ăn, giảm đường huyết, bệnh nhân bị hội chứng Zollinger-Ellison, ung thư dạ dày ruột kết: sốc phản vệ: Suy gan (cũng có trường hợp tử vong)
- Phải ngừng thuốc khi có biếu hiện tác dụng không mong muốn nặng. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
Tương tác thuốc
- Có khả năng tương tác với các thuốc được chuyển hóa qua gan thông qua hệ thống enzyme cytochrome P450. Nồng độ huyết tương của diazepam, nifedipine, warfarin, aminopyrine, antipyrine và disulfiram có thể sẽ gia tăng. Theo nguyên tắc, sự tăng nồng độ huyết tương này không ảnh hưởng đến việc điều trị bệnh nhân sử dụng omeprazol với liều thông thường. Tuy nhiên, khuyến cáo nên theo dõi kiểm tra bệnh nhân khi dùng thuốc, và có thể điều chỉnh liều của diazepam, nifedipine, warfarin, aminopyrine, antipyrine và disulfiram nếu thấy cần thiết.
- Như kết quả của việc sử dụng đồng thời với clarithromycin, nồng độ huyết thanh của clarithromycin và omeprazole cùng tăng lên. Do làm tăng pH của dịch vị dạ dày, nên sinh khả dụng của ampicillin, ketoconazole, itraconazole và sắt có thể sẽ giảm. Vì làm tăng pH trong dạ dày, nên khi sử dụng đồng thời omeprazole và digoxin thì sinh khả dụng của digoxin sẽ tăng thêm 10%.
- Hiệu quả của prednisone và cyclosporine có thể giảm bớt. Vì vậy có thể điều chỉnh liều của cyclosporine nếu thấy cần thiết.
- Cùng sử dụng đồng thời omeprazole với các antacid, amoxicillin, theophylin, lidocain, quinidin, estradiol, metoprolol hoặc propranolol, không thấy có các tương tác lâm sàng đáng kể. Cùng sử dụng đồng thời omeprazole với atazanavir làm giảm hiệu quả của atazanavir. Do đó bệnh nhân điều trị với atazanavir thì không nên sử dụng omeprazole hoặc thuốc ức chế bơm proton khác.
- Cùng sử dụng đồng thời omeprazole với tacrolimus có thể làm tăng nồng độ của tacrolimus trong huyết thanh. Thức ăn làm chậm hấp thu omeprazol. Vì vậy, viên nang omeprazole nên được uống vào lúc đói, tốt nhất là trước khi ăn sáng. Những người đã uống omeprazol trước khi uống rượu, không thấy có sự thay đổi tính chất dược học của ethanol.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Có rất ít thông tin và kinh nghiệm về việc dùng quá liều omeprazole ở người. Các triệu chứng được mô tả trong y văn có liên đến việc dùng liều 560 mg và các báo cáo ghi nhận khi dùng liều duy nhất lên tới 2.400mg omeprazole (gấp 120 lần liều khuyến cáo lâm sàng thông thường) là các triệu chứng như buồn nồn, nôn, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy và đau đầu. Ngoài ra lãnh đạm, trầm cảm và nhầm lẫn đã được mô tả trong các trường hợp riêng lẻ.
- Các triệu chứng được mô tả thường thoáng qua và không để lại hậu quả nghiêm trọng. Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Omeprazol gắn kết mạnh với protein huyết tương và vì vậy không dễ dàng thẩm phân được. Điều trị triệu chứng nếu cần thiết.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Khi có sự hiện diện bất kỳ một triệu chứng báo động nào (như là giảm cân đáng kể không do chủ ý, nôn tái phát nhiều lần, khó nuốt, nôn ra máu hay đại tiện phân đen) và khi nghi ngờ hoặc bị loét dạ dày nên loại trừ bệnh lý ác tính vì điều trị có thể làm giảm triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.
- Khuyến cáo không dùng đồng thời omeprazole với atazanavir (xem mục "Tương tác"). Nếu sự phối hợp atazanavir với thuốc ức chế bơm proton là không thể tránh khỏi, cần theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng khi tăng liều atazanavir đến 400mg kết hợp với 100mg ritonavir; không nên sử dụng quá 20mg omeprazole.
- Omeprazole, cũng như các thuốc kháng acid khác, có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do sự giảm hoặc thiếu acid dịch vị. Điều này nền được cân nhắc ở những bệnh nhân có giảm dự trữ vitamin B12 hoặc có yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn.
- Omeprazole là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hay kết thúc điều trị với omeprazole, cần xem xét nguy cơ tương tác thuốc với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Đã có ghi nhận tương tác giữa clopidogrel và omeprazole (xem mục "Tương Tác"). Không rõ mối liên quan lâm sàng của tương tác này. Cần thận trọng, không dùng đồng thời omeprazole và clopidogrel.
- Đã có các báo cáo về giảm magiê máu nặng ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton (PPI) như omeprazgle trong ít nhất 3 tháng, và trong đa số các trường hợp là trong 1 năm. Biểu hiện nặng của giảm magiê máu như mệt mỏi, co cứng, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất có thể xảy ra nhưng khởi phát ẫm thầm và bị bỏ qua. Ở đa số các bệnh nhân bị ảnh hưởng, tình trạng giảm magiê máu được cải thiện sau khi sử dụng liệu pháp magiê thay thế và ngừng sử dụng PPI.
- Đối với các bệnh nhân cần phải điều trị kéo dài hoặc những bệnh nhân dùng đồng thời PPI và digoxin hoặc các thuốc khác có thể gây hạ magiê máu (ví dụ như các thuốc lợi tiểu), nhân viên y tế nên cân nhắc định lượng nồng độ magiê máu trước khi bắt đầu điều trị bằng PPI và định kỳ theo dõi trong quá trình điều trị.
- Các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy cổ xương đùi, xương cổ tay và cột sống, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi hoặc khi có sự hiện diện của yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu quan sát chỉ ra rằng các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng tổng thể nguy cơ gãy xượng khoảng 10 - 40%. Một phần trong mức tăng này có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương nên được chăm sóc theo các hướng dẫn lâm sàn hiện hành và nên được bổ sung một lượng vitamin D và calcium thích hợp.
- Các thuốc ức chế proton có liên quan tới các ca bệnh hiếm lupus ban đỏ da bán cấp (SCLE). Nếu bị tổn thương da xảy ra, thì thường là ở vùng da tiếp xúc với ánh nắng, và nêu đi kèm với đau khớp thì bệnh nhân nên liên hệ với bác sĩ kịp thời và ngưng dùng Medoome.
- Sự tăng nồng độ Chromogranin A (CgA) có thể ảnh hưởng tới việc thăm dò tìm các khối u thần kinh nội tiết. Nhằm tránh sự ảnh hưởng này, nên tạm thời ngừng điều trị bằng omeprazole ít nhất 5 ngày trước khi định lượng CgA. Nếu nồng độ CgA và gastrin chưa quay trở lại ngưỡng bình thường sau lần thử đầu tiên thì cần phải làm nhắc lại 14 ngày sau khi ngừng dùng thuốc.
- Một số trẻ mắc bệnh mãn tính có thể cần điều trị lâu dài mặc dù không được khuyến khích.
- Thuốc Medoome có chứa đường lactose nên ở một số bệnh nhân có các vấn đề di truyền liên quan tới không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
- Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn tiêu hóa, đặc biệt do Salmonella và Campylobacter.
- Những bệnh nhân nằm viện có thể nhiễm Clostridium difficile.
- Dùng omeprazole dài ngày đặc biệt là trên 1 năm thì cần được theo dõi định kỳ.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Nghiên cứu dịch tễ học cho thấy omeprazole không gây ảnh hưởng có hại đến thai hoặc trẻ sơ sinh. Có thể sử dụng ở phụ nữ có thai.
- Omeprazole có bài tiết qua sữa mẹ nhưng không ảnh hưởng gì đến trẻ nhỏ khi sử dụng ở liều điều trị thông thường.
- Các nghiên cứu trên động vật với hỗn hợp đồng phân racemic của omeprazole cũng không cho thấy có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên tình trạng mang thai, sự sinh nở hoặc sự phát triển sau sinh.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái máy móc tàu xe, tuy nhiên phản ứng phụ như chóng mặt, rối loạn tầm nhìn có thể xảy ra.
- Nếu xảy ra các phản ứng phụ này, tránh vận hành máy móc, tàu xe.
Ngày cập nhật: 14/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

